Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Vĩnh Kim - Kiên Giang - Lần 1 có đáp án

Một mol khí Helium chứa trong một xi lanh đậy kín bởi pittông nhẹ, khí biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) như đồ thị hình bên.

19/28

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

 Một mol khí Helium chứa trong một xi lanh đậy kín bởi pittông nhẹ, khí biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) như đồ thị hình bên.

Biết \({\rm{V}} = 2{{\rm{V}}_2} = 16\,\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3},\,\,{{\rm{p}}_1} = {1,2.10^5}{\rm{\;Pa}},\,\,{{\rm{p}}_2} = {3.10^5}{\rm{\;Pa}}\); biết nội năng của 1 mol khí Helium ở nhiệt độ T tính theo biểu thức \(U = \frac{3}{2}RT\)

     a) Nhiệt độ của khí ở trạng thái (1) lớn hơn 235 K.

     b) Khi thể tích khí bằng \(12\,\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\) thì áp suất của khí là \({2,1.10^5}{\rm{\;Pa}}\).

     c) Trong quá trình biến đổi trạng thái, nhiệt độ cao nhất mà khí đạt được sẽ lớn hơn 307 K.

     d) Độ biến thiên nội năng của khí trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang (2) là 720J.

Một mol khí Helium chứa trong một xi lanh đậy kín bởi pittông nhẹ, khí biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) như đồ thị hình bên. (ảnh 1)

0/3000 ký tự
Giải thích

Phương pháp:

- Áp dụng phương trình Clapeyron.

- Viết phương trình của áp suất p theo thể tích V, biện luận khi nhiệt độ \({{\rm{T}}_{{\rm{max}}}}\) thì \({({\rm{pV}})_{{\rm{max}}}}\)

- Độ biến thiên nội năng của khí: \({\rm{\Delta }}U = \frac{3}{2}nR\left( {{T_2} - {T_1}} \right) = \frac{3}{2}\left( {{p_2}{V_2} - {p_1}{V_1}} \right)\)

Cách giải:

a) Áp dụng phương trình Clapeyron cho trạng thái (1): \({p_1}{V_1} = nR{T_1}\)

\( \Rightarrow {1,2.10^5}{.16.10^{ - 3}} = 1.8,31.{T_1} \Rightarrow {T_1} \approx 231\left( K \right)\)

\( \to \) a sai.

b) Phương trình đồ thị có dạng: \(p = kV + {p_0}\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{1,2.10}^5} = k.16 + {p_0}}\\{{{3.10}^5} = k.8 + {p_0}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{k =  - 22500}\\{{p_0} = {{4,8.10}^5}}\end{array}} \right.} \right.\)

Vậy phương trình đồ thị: \(p =  - 22500{\rm{\;V}} + {4,8.10^5}\)

Khi thể tích là \(12{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\) thì áp suất của khí là:

\(p =  - 22500.12 + {4,8.10^5} = {2,1.10^5}\left( {Pa} \right)\)

\( \to \) b đúng.

c) Nhiệt độ đạt cực đại khi \(pV =  - 22500{V^2} + {4,8.10^5}V\) đạt cực đại.

\({(pV)^'} = 0 \Rightarrow  - 22500{\rm{\;V}} + {4,8.10^5} = 0\)

\( \Rightarrow V = \frac{{32}}{3}\left( {d{m^3}} \right) \Rightarrow p = {2,4.10^5}\left( {Pa} \right)\)

\(\frac{{{{(pV)}_{{\rm{max}}}}}}{{{T_{{\rm{max}}}}}} = nR \Rightarrow \frac{{{{2,4.10}^5}.\frac{{32}}{3}{{.10}^{ - 3}}}}{{{T_{{\rm{max\;}}}}}} = 1.8,31\)

\( \Rightarrow {T_{{\rm{max\;}}}} \approx 308{\rm{\;K}} > 307{\rm{\;K}}\)

\( \to \) c đúng.

d) Độ biến thiên nội năng của khí từ từ (1) sang (2):

\({\rm{\Delta }}U = \frac{3}{2}nR\left( {{T_2} - {T_1}} \right) = \frac{3}{2}\left( {{p_2}{V_2} - {p_1}{V_1}} \right)\)

\( = \frac{3}{2}\left( {{{3.10}^5}{{.8.10}^{ - 3}} - {{1,2.10}^5}{{.16.10}^{ - 3}}} \right) = 720\left( {\rm{J}} \right)\)

\( \to \) d đúng.