Một lượng khí lí tưởng có quá trình biến đổi trạng thái được mô tả trên hệ tọa độ p, V như Hình a. Biết ở trạng thái (1) khối khí có nhiệt độ 25 độ C
a) đúng
Từ (1) → (2) → Đẳng nhiệt vì là 1 đường hypebol
Từ đồ thị Hình a: Ta có: \({{\rm{V}}_2} > {{\rm{V}}_1} \Rightarrow \) Giãn đẳng nhiệt
b) đúng
Từ (2) → (3): Đẳng tích do nó vuông góc với trục V
\( \Rightarrow {\rm{p}} \uparrow ,{\rm{T}} \uparrow \) (Áp suất tỉ lệ với nhiệt độ)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta U}} > 0\) nếu \({\rm{\Delta T}} > 0\) (Công liên quan đến thể tích \({\rm{V}}\) giảm thì nhận công, \({\rm{V}}\) tăng thì sinh công)
c) sai

\(\left( 1 \right) \to \left( 2 \right) \Rightarrow \) Đẳng nhiệt \( \Rightarrow {{\rm{T}}_1} = {{\rm{T}}_2} = 25 + 273 = 298{\rm{\;K}}\)
(2) → (3) ⇒ Đẳng tích \( \Rightarrow \frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} = \frac{{{{\rm{p}}_3}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_3}}} \Rightarrow \frac{{0,5}}{{298}} = \frac{2}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_3}}} \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{T}}_3} = 1192\left( {\rm{K}} \right)\)
d) đúng
\(\left( 1 \right) \to \left( 2 \right) \Rightarrow \) Giãn đẳng nhiệt \( \Rightarrow \) Vuông góc với OT và \({{\rm{V}}_2} > {{\rm{V}}_1}\)
\(\left( 2 \right) \to \left( 3 \right) \Rightarrow \) Đẳng tích ⇒ Áp suất tăng, T tăng \( \Rightarrow \) Vuông góc với \({\rm{OV}},{{\rm{T}}_3} > {{\rm{T}}_2}\)

