Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Lê Quý Đôn (Hải Phòng) có đáp án

Một lượng khí lí tưởng có khối lượng xác định, biến đổi chậm từ trạng thái (1) có áp suất

20/28

Một lượng khí lí tưởng có khối lượng xác định, biến đổi chậm từ trạng thái (1) có áp suất \({{\rm{p}}_1} = 5\;{\rm{atm}}\), thể tích \({{\rm{V}}_1} = 30\) lít và nhiệt độ \({{\rm{T}}_1} = 300\;{\rm{K}}\) sang trạng thái \((2)\) có áp suất \({{\rm{p}}_2} = 15\;{\rm{atm}}\), thể tích \({V_2} = 10\) lít và nhiệt độ \({T_2}\) theo đồ thị trong hệ tọa độ áp suất - thể tích \(({\rm{p}},{\rm{V}})\) có dạng đoạn thẳng như hình bên.

 

Một lượng khí lí tưởng có khối lượng xác định, biến đổi chậm từ trạng thái (1) có áp suất (ảnh 1)

a

Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng nhiệt.

ĐúngSai
b

Giá trị \({{\rm{T}}_2} = 300\;{\rm{K}}\).

ĐúngSai
c

Nếu lấy hằng số khí \({\rm{R}} = 0,082\;{\rm{atm}}\). lít. \({\rm{mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}} \cdot \;{{\rm{K}}^{ - 1}}\) thì số mol khí của lượng khí trên sau khi đã tròn là \(6,098\;{\rm{mol}}\).

ĐúngSai
d

Trong quá trình biến đổi trạng thái trên, nhiệt độ cao nhất của lượng khí có thể đạt được là 400 K .

ĐúngSai
Giải thích

(1) sang (2) không có dạng hypebol \( \Rightarrow \) a) Sai

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} = nR \Rightarrow \frac{{5.30}}{{300}} = \frac{{15.10}}{{{T_2}}} = n.0,082 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{T_2} = 300K}\\{n \approx 6,098\;{\rm{mol}}}\end{array} \Rightarrow } \right.\)b) Đúng; c) Đúng

\(p = aV + b \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5 = a.30 + b}\\{15 = a.10 + b}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 0,5}\\{b = 20}\end{array} \Rightarrow p = - 0,5V + 20} \right.} \right.\)

\(\frac{{pV}}{T} = \frac{{5.30}}{{300}} \Rightarrow T = 2pV = - {V^2} + 40V\) dạt max

Đạo hàm \({(pV)^\prime } = - 2V + 40 = 0 \Rightarrow V = 20 \Rightarrow {T_{\max }} = - {20^2} + 40.20 = 400K \Rightarrow \) d) Đúng