Một lớp thống kê thời gian chơi thể thao trung bình trong một tuần của 40 học sinh. Kết quả mẫu số liệu đó được cho ở bảng thống kê sau: Lập bảng tần số tương đối cho bảng thống kê trên.
Giải thích
Tổng số học sinh của lớp là: \[20 + 14 + 5 + 1 = 40\] (học sinh)
Tần số tương đối của số học sinh chơi thể thao trong 2 giờ, 3 giờ, 4 giờ, 5 giờ lần lượt là:
\[{f_1} = \frac{{20}}{{40}}.100\% = 50\% \]; \[{f_2} = \frac{{14}}{{40}}.100\% = 35\% \];
\[{f_3} = \frac{5}{{40}}.100\% = 12,5\% \]; \[{f_4} = \frac{1}{{40}}.100\% = 2,5\% \]
Bảng tần số tương đối

