Một loài thực vật, xét 3 cặp gen: A, a B, b; D, d; mỗi cặp gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn
Nội dung | Đúng | Sai |
a)F1 không xuất hiện kiểu gene đồng hợp 3 cặp gene. | Đ |
|
b)F1 có 50% số cây dị hợp 1 cặp gene. | Đ |
|
c)F1 có 3 loại kiểu gene dị hợp 2 cặp gene. |
| S |
d)F1 có 5 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội về 3 tính trạng. |
| S |
Hướng dẫn giải
Ta phân tích tỉ lệ kiểu hình: 6:3: 3: 2:1:1 = (1:2:1)(3:1) → có 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST. Giả sử cặp gene Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng. Vì D trội hoàn toàn so với d → 3:1 là tỉ lệ Dd × Dd
Phép lai giữa 2 cây trội về tính trạng do gene A và gene B quy định tạo 3 loại kiểu hình → \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}} \times \frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\] hoặc \[\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}} \times \frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\]; các gene liên kết hoàn toàn.
Mặt khác đề cho tỉ lệ mang 1 allele trội là 12,5% → P phải là \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}} \times \frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\]mới tạo ra kiểu gene mang 1 allele trội.
Vậy P: \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}{\rm{Dd}} \times \frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}{\rm{Dd}}\]\[ \to \left( {1\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{Ab}}}}:1\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{ab}}}}:1\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{aB}}}}:1\frac{{{\rm{aB}}}}{{{\rm{ab}}}}} \right) \times \left( {{\rm{1DD:2Dd:1dd}}} \right)\]
Xét các phát biểu:
a đúng. Không xuất hiện kiểu gene đồng hợp về 3 cặp gene.
b đúng, có 50% số cá thể dị hợp về 1 cặp gene
c sai, có 4 kiểu gene dị hợp 2 cặp gene
d sai, có 4 kiểu gene quy định kiểu hình trội về 3 tính trạng.