Một loài thực vật, xét 2 cặp allele A, a; B, b quy định 2 tính trạng; các allele trội là trội hoàn toàn.
P thuần chủng có kiểu hình khác nhau → F1 dị hợp 2 cặp gene.
F1 × M → 4 loại kiểu hình → cây M và F1 đều phải mang alen a và b
Tỉ lệ đời con: 3:3:1:1, có 2 trường hợp có thể xảy ra:
TH1: Các gene PLĐL: AaBb × aaBb/Aabb → đời con có 6 loại kiểu gene.
TH2: Các gene liên kết với nhau:
+ \(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{ab}}{{ab}} \to \left( {AB:Ab:aB:ab} \right) \times ab \to 4KG\)
+ \(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{Ab}}{{ab}} \to \left( {AB:Ab:aB:ab} \right)\left( {Ab:ab} \right) \to 7KG\) (Có thể thay cây M là aB/ab ta vẫn được 7 kiểu gene).
a) Sai. Các gene có thể liên kết với nhau.
b) Đúng. Trường hợp tạo 4 kiểu gene thì cây M có kiểu gene ab/ab.
c) Đúng. Nếu có hoán vị gene với tần số 50%.
Giả sử: \(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{Ab}}{{ab}} \to \left( {0,25AB:0,25Ab:0,25aB:0,25ab} \right)(0,5Ab:0,5ab) \to 3:3:1:1\)
d) Sai. AaBb × aaBb → (1Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb) → số kiểu gene quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng:
AaBB và AaBb.
a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai