Một loài thực vật, xét 1 gene có 2 allele. Nghiên cứu thành phần kiểu gene của 1 quần thể thuộc loài này qua một số thế hệ, thu được kết quả ở bảng sau:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là B
- I đúng, vì từ F2 sang F3, tần số các allele không đổi và tỉ lệ các kiểu gene thỏa mãn công thức ngẫu phối cân bằng của Hardy – Weinberg.
- II sai, từ F1 sang F2, tỉ lệ của cả AA và Aa đều giảm, tỉ lệ aa tăng đột ngột (gấp 5 lần) chứng tỏ không phải do chọn lọc chống AA, mà có thể do phiêu bạt di truyền hoặc di – nhập gene. Nếu là chọn lọc AA thì tỉ lệ Aa và aa sẽ tăng lên.
- III đúng, sự thay đổi kiểu gene từ F1 sang F2 cũng đột ngột, không tuân theo quy luật, nên có thể do di – nhập gene với số lượng lớn cá thể.
- IV đúng, từ F3 sang F4, tần số a giảm xuống nhưng vẫn có cấu trúc ngẫu phối với đủ 3 loại kiểu gene, chứng tỏ chọn lọc nhiều khả năng kiểu gene aa ít có ưu thế chọn lọc so với AA và Aa. Kiểm định với phép tính a4 = a3: (1 + a3) giúp khẳng định rằng các kiểu gene aa không sinh sản.
Do vậy nếu sang F5, tần số a = 0,4: (1 + 2 x 0,4) = 2/9. 🡪 Tỉ lệ aa lúc này bằng (2/9)2 = 4/81.