Một loài thực vật tự thụ phấn, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng.
Quy ước: A thân cao > a thân thấp.
B hoa đỏ > b hoa trắng.
Quần thể (P): 50% thân cao, hoa đỏ (A-B-) : 50% thân cao, hoa trắng (A-bb).
Cây thân cao, hoa trắng dù hai gene nằm trên 1 NST hay hai gene phân li độc lập thì cx có tối đa có 2 kiểu gene quy định.
Mà quần thể (P) có 7 kiểu gene quy định về hai tính trạng đang xét.
→ cây thân cao, hoa đỏ có 5 kiểu gene quy định.
→ Hai gene quy định tính trạng đang xét nằm trên cùng 1 NST.
Lại có các kiểu gene quy định thân cao, hoa đỏ có tỉ lệ bằng nhau.
→ Tỉ lệ kiểu gene của quần thể (P) là \[\left( {0,1\frac{{\underline {AB} }}{{AB}}:0,1\frac{{\underline {AB} }}{{aB}}:0,1\frac{{\underline {AB} }}{{Ab}}:0,1\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}:0,1\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}}:x\frac{{\underline {Ab} }}{{ab}}:y\frac{{\underline {Ab} }}{{Ab}}} \right)\]
(với x + y = 0,5).
+ Tần số allele a bằng 0,2 → 0,1.0,5.3 + x.0,5 = 0,2 → \(\left\{ \begin{array}{l}x = 0,1\\y = 0,4\end{array} \right.\) .
a) Sai. F1 có tối đa có 10 kiểu gene .
b) Đúng. Giải thích ở trên.
c) Sai. Cây thân cao, hoa đỏ ở (P) có 5 kiểu gene quy định.
d) Đúng. Nếu như mỗi cây thân cao, hoa đỏ giảm phân chỉ cho 2 loại giao tử thì có thể thu được ở đời con 3 loại kiểu gene .