Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp allele A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định; chiều cao cây do 1 gene có 2 allele là D và d quy định. Phép lai P: Cây hoa đỏ, thân cao × Cây hoa đỏ,
Ta xét tỉ lệ hoa đỏ: hoa hồng: hoa trắng = 9:6:1 → tương tác bổ sung.
Thân cao/thân thấp = 3/1
→ P dị hợp 3 cặp gene.
Nếu các gene PLĐL thì đời con sẽ phân li (9:6:1)(3:1) ≠ đề cho → 1 trong 2 gene quy định màu hoa cùng nằm trên 1 cặp NST với cặp gene quy định chiều cao.
Giả sử Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST.
Đời con không xuất hiện cây trắng thấp (aabbdd) → ít nhất 1 bên P không có HVG (cơ thể không có HVG có kiểu gene \(\frac{{Ad}}{{aD}}Bb\))
Ta có Bb × Bb → 1BB:2Bb:1bb → Có 3 kiểu gene.
Xét cặp NST còn lại, ta có các trường hợp:
+ Nếu có HVG ở 1 bên thì cho tối đa 7 kiểu gene → đời F1 có 7 × 3 = 21 kiểu gene.
+ Nếu không có HVG ở cả 2 bên \(\left[ \begin{array}{l}\frac{{AD}}{{ad}}Bb \times \frac{{Ad}}{{aD}}Bb \to 4 \times 3 = 12KG\\\frac{{Ad}}{{aD}}Bb \times \frac{{Ad}}{{aD}}Bb \to 3 \times 3 = 9KG\end{array} \right.\)
→ Vậy đời con có thể có 12 loại kiểu gene.
Đáp án: 12