201 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 11 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5

Một loài thực vật, cho cây hoa đỏ, quả dài giao phấn với cây hoa trắng, quả tròn (P), thu được F1 có 100% cây hoa đỏ, quả bầu dục

30/33

Một loài thực vật, cho cây hoa đỏ, quả dài giao phấn với cây hoa trắng, quả tròn (P), thu được F1 có 100% cây hoa đỏ, quả bầu dục. Cho cây F1 giao phấn với cây X, thu được F2 có tỉ lệ: 1 cây hoa đỏ, quả dài : 2 cây hoa đỏ, bầu dục : 1 cây hoa trắng, quả tròn. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a

Cây F1 và cây X có kiểu gene giống nhau.

ĐúngSai
b

Nếu F1 lai phân tích thì đời con có 50% số cây hoa đỏ, quả bầu dục.

ĐúngSai
c

Nếu tất cả F2 tự thụ phấn thì F3 có 50% số cây thuần chủng.

ĐúngSai
d

Nếu cây F1 giao phấn với cây Y dị hợp 2 cặp gene thì có thể thu được đời con có tỉ lệ 1:1:1:1.

ĐúngSai
Giải thích

Nội dung

Đúng

Sai

a)Cây F1 và cây X có kiểu gene giống nhau.

Đ

 

b)Nếu F1 lai phân tích thì đời con có 50% số cây hoa đỏ, quả bầu dục.

Đ

 

c)Nếu tất cả F2 tự thụ phấn thì F3 có 50% số cây thuần chủng.

 

S

d)Nếu cây F1 giao phấn với cây Y dị hợp 2 cặp gene thì có thể thu được đời con có tỉ lệ 1:1:1:1.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

a Đúng. Xét tỉ lệ phân li kiểu hình màu hoa F2: Đỏ : trắng = 3:1 => đỏ trội hoàn toàn so với trắng => F1: Aa × Aa.

Xét tỉ lệ phân li kiểu hình hình dạng quả F2: Dài: Bầu dục : tròn =1:2:1 => dài trội không hoàn toàn so với tròn => F1: Bb × Bb.

F1 có kiểu hình trung gian. => Tính trạng trội không hoàn toàn. Quy ước: A hoa đỏ; a hoa trắng; B quả tròn; b quả dài.

F1 có kiểu gene Aa,Bb. Cây F1 giao phấn với cây X, thu được F2 có tỉ lệ 1:2:1 => Có hiện tượng liên kết gene hoàn toàn.

Trong đó đỏ : trắng = 3:1 => Cây X là Aa;

Trong đó tròn : bầu dục : dài = 1:2:1. => Cây X là Bb;

Như vậy, cây X và cây F1 đều dị hợp 2 cặp gene và có kiểu gene giống nhau \(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\) .

b Đúng. F1 lai phân tích ( \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\) × \(\frac{{{\rm{ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\) ) thì tỉ lệ kiểu hình là: 1\(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\) : 1\(\frac{{{\rm{ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\) => cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm 50% => b đúng.

c Sai.F1 lai với cây X ( \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\) × \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\) ) thì tỉ lệ kiểu gene ở F2 là: 1 \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AB}}}}\): 2 \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\) : 1 \(\frac{{{\rm{ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\).

=> Khi F2 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu gene ở F3 là: \(\frac{7}{{16}}\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{Ab}}}}\) : \(\frac{1}{8}\)\(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\)   : \(\frac{7}{{16}}\frac{{{\rm{aB}}}}{{{\rm{aB}}}}\) .

=> Cây thuần chủng = \(\frac{3}{8}\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{Ab}}}}\) + \(\frac{3}{8}\frac{{{\rm{aB}}}}{{{\rm{aB}}}}\) = \(\frac{3}{4}\) = 87,5%.

d đúng. Nếu cây Y có kiểu gene (\(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\)) thì khi giao phấn với cây F1 sẽ có tỉ lệ kiểu gene ở đời con là: 1\(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{Ab}}}}\) : 1\(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{aB}}}}\)   : 1\(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\) : 1\(\frac{{{\rm{aB}}}}{{{\rm{ab}}}}\) => Tỉ lệ kiểu hình là 1:1:1:1