Một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng.
- Ở phép lai cây M với cây X
+ Ta có, cao : thấp = 15 : 5 = 3 : 1 à Aa x Aa và đỏ : trắng = 10 : 10 = 1 : 1 à Bb x bb => Một cây dị hợp 2 cặp gene , cây còn lại dị hợp 1 cặp gene và đồng hợp lặn 1 cặp gene . Mà tỉ lệ KH ở F1: 9 : 6 : 4 : 1 khác với (3 : 1) (1 : 1) => có hiện tượng hoán vị gene .
+ Ở F1 cây thấp hoa trắng (\(\frac{{ab}}{{ab}}\) ) chiếm tỉ lệ: \(\frac{4}{{9 + 6 + 1 + 4}}\) = 0,2 = 0,4 ab x 0,5 ab à ab =0,4là giao tử liên kết và tần số hoán vị gene bằng 20% à kiểu gene P: \(\frac{{AB}}{{ab}}\) x \(\frac{{Ab}}{{ab}}\).
- Ở phép lai cây M với cây Y
+ Ta có, cao : thấp = 10 : 10 = 1 : 1 à Aa x aa và đỏ : trắng = 15 : 5 = 3 : 1 à Bb x Bb => Một cây dị hợp 2 cặp gene , cây còn lại dị hợp 1 cặp gene và đồng hợp lặn 1 cặp gene . Vì cây M đem lai với cây cây X và Y nên cây dị hợp 2 cặp gene ở hai phép lai phải là cây M.
a. Sai
Kiểu gene cây M là \(\frac{{AB}}{{ab}}\)
b. Đúng
Cây X có kiểu gene \(\frac{{Ab}}{{ab}}\), lai phân tích: \(\frac{{Ab}}{{ab}}\) x \(\frac{{ab}}{{ab}}\)--> Fa có tỉ lệ kiểu hình: 1 : 1
c. Đúng
Cây M có kiểu gene là \(\frac{{AB}}{{ab}}\)(f= 20%), lai phân tích: \(\frac{{AB}}{{ab}}\)(f= 20%) x \(\frac{{ab}}{{ab}}\)
--> Fa có tỉ lệ kiểu hình: 4 : 4 :1 : 1
d. Đúng
Cây Y có kiểu gene \(\frac{{aB}}{{ab}}\)nên khi tự thụ phấn: \(\frac{{aB}}{{ab}}\)x \(\frac{{aB}}{{ab}}\)--> đời con có 75% số cây thân thấp, hoa đỏ.