Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Bài tập các quy luật di truyền có đáp án

Một loài thú, lai con cái lông đen với con đực lông trắng thu được F1: 100% con lông đen. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, F2 thu được tỉ lệ 9 con lông đen: 6 con lông vàng: 1 con lông t

130/309

Một loài thú, lai con cái lông đen với con đực lông trắng thu được F1: 100% con lông đen. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, F2 thu được tỉ lệ 9 con lông đen: 6 con lông vàng: 1 con lông trắng. Trong đó, lông trắng chỉ có ở con đực. Cho các con lông đen ở F2 giao phối với nhau thu được F3. Cho các kết luận sau:

a

Tính trạng màu lông do hai gene nằm trên NST thường không tương tác trực tiếp tạo nên.

ĐúngSai
b

F1 có một loại kiểu gene .

ĐúngSai
c

F2 có số loại kiểu gene ở giới đực bằng số loại kiểu gene ở giới cái.

ĐúngSai
d

F3 có tỉ lệ phân li màu sắc lông là 56 con lông đen: 15 con lông vàng: 1 con lông trắng.

ĐúngSai
Giải thích

Ta có F1: 9:6:1 → có hiện tượng tương tác 2 gene  không alelle.

Tính trạng biểu hiện khác nhau ở 2 giới 1 gene  trên nhiễm sắc thể X. Giả sử gene B nằm trên X

P: AAXBXB × aaXbY

F1: 1AaXBXb : 1AaXBY.

Cho F1 giao phối ngẫu nhiên: AaXBXb × AaXBY → F2: (1AA : 2Aaa : 1aa)( 1XBXB : 1XBXb : 1XBY : 1XbY).

→ A-B- : đen; A-bb và aaB- : vàng; aabb: trắng.

a. Sai.

b. Sai.

c. Đúng.

d. Đúng.

Các con lông đen ở F2: (1AA : 2Aa)(1XBXB : 1XBXb : 1XBY)

Cho giao phối với nhau: (1AA : 2Aa)(1XBXB : 1 XBXb ) x (1AA : 2Aa)XBY.

Xét từng cặp:

(1AA : 2Aa) ↔ (2A:1a) → F3: aa =1/9 ; A- = 8/9

(1XBXB:1XBXb) x XBY

(3XB: 1Xb)×(1XB:1Y) → F3: bb = 1/4 × 1/2 = 1/8; B- = 7/8

Tỉ lệ phân li màu sắc lông là: (8/9A-: 1/9aa) (7/8B- : 1/8bb)

 = 56 con lông đen : 15 con lông vàng : 1 con lông trắng.