Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Bài tập các quy luật di truyền có đáp án

 Một loài động vật mà giới cái là XX, giới đực là XY, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; kiểu gene  có cả allele B và D cho thân xám, các kiểu gene  c

228/309

 Một loài động vật mà giới cái là XX, giới đực là XY, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; kiểu gene  có cả allele B và D cho thân xám, các kiểu gene  còn lại cho thân đen. Thế hệ (P) xảy ra phép lai giữa 2 cá thể cùng mắt đỏ, thân xám, thu được F1 có tỉ lệ các loại kiểu hình như thống kê trong bảng:

 

Loại kiểu hình

Tỉ lệ đực – cái 1: 1

Mắt đỏ, thân xám

Mắt đỏ,

thân đen

Mắt trắng, thân xám

Mắt trắng, thân đen

Giới cái

66%

9%

9%

16%

Giới đực

33%

42%

4,5%

20,5%

Theo lí thuyết những con cái có kiểu gene  dị hợp về tất cả các cặp gene  ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

0/3000 ký tự
Giải thích

Đáp án : 0,09

Xét riêng tỉ lệ ở F1:

+ Màu mắt: Đỏ/trắng = 3/1 (A,a thuộc NST thường và P xảy ra phép lai Aa \( \times \) Aa)

+ Tính trạng màu sắc thân:

Giới cái có tỉ lệ thân xám/ thân đen khác giới đực.

Tỉ lệ chung thân xám/thân đen = 9/7, tương tác gene  không allele, phân bố kiểu hình không đồng đều ở 2 giới. P có phép lai BbXDXd \( \times \) BbXDY.

Xét chung cả hai tính trạng, F1 có tỉ lệ mắt đỏ, thân xám chiếm 49,5%; tỉ lệ này khác phân li độc lập Hoán vị gene .

Xét tỉ lệ ở giới cái con mắt đỏ, thân xám: A_B_XD_ = 0,495 A_B_= 0,66 nên aabb = 0,66 -0,5 = 0,16 = 0,4 \( \times \) 0,4.

Cho nên hoán vị gene  xảy ra với tần số 20%.

Phép lai P: ABab\({X^D}{X^d}\)\( \times \)ABab\({X^D}Y\)(f =20%)

=> Con cái mắt đỏ, thân xám dị hợp về tất cả các cặp gene  ở F1 (\[\begin{array}{l}\underline{\underline {AB}} \\{\rm{ ab}}\end{array}\]\({X^D}{X^d}\); \[\begin{array}{l}\underline{\underline {Ab}} \\aB\end{array}\]\({X^D}{X^d}\)) chiếm tỉ lệ = (0,4 \( \times \) 0,4 \( \times \)2 + 0,1\( \times \)0,1 \( \times \)2)\( \times \)0,25 = 0,085 \( \approx \) 0,09.