Một loài động vật mà giới cái là XX, giới đực là XY, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; kiểu gene có cả allele B và D cho thân xám, các kiểu gene c
Đáp án : 0,09
Xét riêng tỉ lệ ở F1:
+ Màu mắt: Đỏ/trắng = 3/1 (A,a thuộc NST thường và P xảy ra phép lai Aa \( \times \) Aa)
+ Tính trạng màu sắc thân:
Giới cái có tỉ lệ thân xám/ thân đen khác giới đực.
Tỉ lệ chung thân xám/thân đen = 9/7, tương tác gene không allele, phân bố kiểu hình không đồng đều ở 2 giới. P có phép lai BbXDXd \( \times \) BbXDY.
Xét chung cả hai tính trạng, F1 có tỉ lệ mắt đỏ, thân xám chiếm 49,5%; tỉ lệ này khác phân li độc lập → Hoán vị gene .
Xét tỉ lệ ở giới cái con mắt đỏ, thân xám: A_B_XD_ = 0,495 → A_B_= 0,66 nên aabb = 0,66 -0,5 = 0,16 = 0,4 \( \times \) 0,4.
Cho nên hoán vị gene xảy ra với tần số 20%.
Phép lai P: ABab\({X^D}{X^d}\)\( \times \)ABab\({X^D}Y\)(f =20%)
=> Con cái mắt đỏ, thân xám dị hợp về tất cả các cặp gene ở F1 (\[\begin{array}{l}\underline{\underline {AB}} \\{\rm{ ab}}\end{array}\]\({X^D}{X^d}\); \[\begin{array}{l}\underline{\underline {Ab}} \\aB\end{array}\]\({X^D}{X^d}\)) chiếm tỉ lệ = (0,4 \( \times \) 0,4 \( \times \)2 + 0,1\( \times \)0,1 \( \times \)2)\( \times \)0,25 = 0,085 \( \approx \) 0,09.