Một khối khí lí tưởng đang ở trạng thái (1) có nhiệt độ 780 K biến đổi trạng thái được mô tả bởi đồ thị áp suất khí p phụ thuộc vào thể tích khí V như hình vẽ. Đường biểu diễn quá trình biến
Từ đồ thị, ta xác định được các thông số trạng thái của khối khí:
Trạng thái (1): \({p_1} = {6.10^5}{\rm{\;Pa}};{V_1} = 2\) lít; \({T_1} = 780{\rm{\;K}}\).
Trạng thái (2): \({p_2} = {2.10^5}{\rm{\;Pa}};{V_2} = \) ?
Trạng thái (3): \({p_3} = {2.10^5}{\rm{\;Pa}};{V_3} = 2\) lít.
a) Đúng. Quá trình biến đổi từ (1) sang (2) có đường biểu diễn là một phần của đường hyperbol trong hệ tọa độ \(p - V\), do đó đây là quá trình đẳng nhiệt (\({T_1} = {T_2}\)).
Áp dụng định luật Boyle, ta có:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {6.10^5}.2 = {2.10^5}.{V_2} \Rightarrow {V_2} = 6\) (lít).
b) Sai. Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) có đường biểu diễn nằm ngang, vuông góc với trục tung \(p\) (áp suất không đổi \({p_2} = {p_3} = {2.10^5}{\rm{\;Pa}}\) ). Do đó, đây là quá trình đẳng áp, không phải đẳng tích. Quá trình (3) sang (1) mới là đẳng tích).
c) Sai. Như đã phân tích ở ý a, đường biểu diễn (1) → (2) là hyperbol nên đây là quá trình đẳng nhiệt, không phải quá trình đẳng áp.
d) Đúng. Ở trạng thái (1), nhiệt độ tuyệt đối của khối khí là \({T_1} = 780{\rm{\;K}}\).
Đổi sang thang nhiệt độ Celsius: \({t_1} = 780 - 273 = {507^ \circ }{\rm{C}}\)
