Một khối hộp chữ nhật đặc với kích thước ba cạnh là 12 cm, 10 cm, 7 cm bị khoét bởi một nửa hình trụ có đường kính 4 cm và chiều dài 12 cm (Hình 2).
a) Thể tích của khối hộp chữ nhật khi chưa bị khoét là:
V1 = 12.10.7 = 840 (cm3).
Bán kính đáy của hình trụ là: 4 : 2 = 2 (cm).
Thể tích của nửa hình trụ là:
\({V_2} = \frac{1}{2} \cdot \left( {\pi \cdot {2^2} \cdot 12} \right) = 24\pi \) (cm3).
Thể tích của khối còn lại là:
V = V1 – V2 = 840 – 24π ≈ 765 (cm3).
b) Diện tích toàn phần của khối hộp khi chưa bị khoét là:
S1 = 2.7.(10 + 12) + 2.(10.12) = 548 (cm2).
Diện tích xung quanh của nửa hình trụ là:
\[{S_2} = \frac{1}{2} \cdot \left( {2\pi \cdot 2 \cdot 12} \right) = 24\pi \] (cm2).
Diện tích hai đáy của nửa hình trụ̣ là:
S3 = π.22 = 4π (cm2).
Diện tích mặt cắt dọc của nửa hình trụ là:
S4 = 4.12 = 48 (cm2).
Diện tích bề mặt của khối còn lại là:
S = S1 + S2 – S3 – S4 = 548 + 24π – 4π – 48 = 500 + 20π ≈ 563 (cm2).
