Bài tập Xác định không gian mẫu của phép thử ngẫu nhiên lớp 9 (có lời giải)

Một hộp kín đựng 4 quả bóng có cùng khối lượng và kích thước được đánh số 11; 22; 33; 44. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai quả bóng từ hộp, quả bóng được lấy ra lần đầu không trả lại vào hộp. Quan

18/25

Một hộp kín đựng 4 quả bóng có cùng khối lượng và kích thước được đánh số 11; 22; 33; 44. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai quả bóng từ hộp, quả bóng được lấy ra lần đầu không trả lại vào hộp. Quan sát số ghi trên hai bóng được lấy ra. Khi đó:

Khi đó:

a

Phép thử là lấy ngẫu nhiên lần lượt hai quả bóng, quả bóng được lấy ra lần đầu không trả lại vào hộp.

ĐúngSai
b

Kết quả của phép thử là một cặp số (a; b) trong đó a; b lần lượt là số ghi trên quả bóng lấy ra lần 1; lần 2.

ĐúngSai
c

(22; 22) là một kết quả có thể của phép thử.

ĐúngSai
d

Không gian mẫu của phép thử có 12 phần tử.

ĐúngSai
Giải thích

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng.

Phép thử là lấy ngẫu nhiên lần lượt hai quả bóng, quả bóng được lấy ra lần đầu không trả lại vào hộp. Vậy a) đúng.

b) Sai.

Kết quả của phép thử là một cặp số (a; b) trong đó a và b lần lượt là số ghi trên quả bóng lấy ra lần 1 và lần 2.

Vì quả bóng lấy ra lần đầu không trả lại vào hộp nên a ≠ b.

Vậy kết quả của phép thử là một cặp số (a; b) trong đó a; b lần lượt là số ghi trên quả bóng lấy ra lần 1; lần 2 và a ≠ b.

c) Sai.

Theo b) ta có: Kết quả của phép thử là một cặp số (a; b) với a ≠ b.

Vậy (22; 22) không là một kết quả có thể của phép thử.

d) Đúng.

Không gian mẫu của phép thử là:

Ω = {(11; 22); (11; 33); (11; 44); (22; 11); (22; 33); (22; 44); (33; 11); (33; 22); (33; 44); (44; 11); (44; 22); (44; 33)}.

Vậy không gian mẫu của phép thử có 12 phần tử.