Đề kiểm tra Ôn tập chương 9 (có lời giải) -Đề 1

Một hộp đựng 9 thẻ được đánh số từ 1 đến 9. Rút ngẫu nhiên 5 thẻ. Khi đó:

15/22

Một hộp đựng 9 thẻ được đánh số từ 1 đến 9. Rút ngẫu nhiên 5 thẻ. Khi đó:

a

Xác suất "Các thẻ ghi số \(1,2,3\) được rút" bằng:\(\frac{5}{{42}}\)

ĐúngSai
b

Xác suất "Có đúng 1 trong 3 thẻ ghi số \(1,2,3\) được rút" bằng: \(\frac{6}{{11}}\)

ĐúngSai
c

Xác suất "Không thẻ nào trong 3 thẻ ghi số \(1,2,3\) được rút" bằng: \(\frac{1}{{21}}\)

ĐúngSai
d

Xác suất "Có ít nhất một trong 3 thẻ ghi số \(1,2,3\) được rút" bằng: \(\frac{{20}}{{21}}\)

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

\(n(\Omega ) = C_9^5 = 126\).

a) \(n(A) = C_6^2 = 15;P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{15}}{{126}} = \frac{5}{{42}}\).

b) \(n(B) = C_3^1C_6^4 = 45;P(B) = \frac{{n(B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{45}}{{126}} = \frac{5}{{14}}\).

c) \(n(C) = C_6^5 = 6;P(C) = \frac{{n(C)}}{{n(\Omega )}} = \frac{6}{{126}} = \frac{1}{{21}}\).

d) Biến cố đối \(\bar D = C\): "Không thẻ nào trong 3 thẻ ghi số \(1,2,3\) được rứt".

\( \Rightarrow P(\bar D) = \frac{1}{{21}};P(D) = 1 - P(\bar D) = \frac{{20}}{{21}}{\rm{. }}\)