Giải SBT Toán 9 Cánh diều Bài 4. Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu. Xác xuất của biến cố có đáp án

Một hộp có chứa 15 quả cầu màu xanh được đánh số từ 1 đến 15 và 5 quả cầu màu đỏ được đánh số từ 16 đến 20. Lấy ngẫu nhiên một quả trong hộp. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

7/10

Một hộp có chứa 15 quả cầu màu xanh được đánh số từ 1 đến 15 và 5 quả cầu màu đỏ được đánh số từ 16 đến 20. Lấy ngẫu nhiên một quả trong hộp. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

a) “Quả cầu được lấy ra có màu xanh”;

b) “Quả cầu được lấy ra ghi số chẵn”;

c) “Quả cầu được lấy ra có màu xanh và ghi số lẻ chia cho 3 dư 1”;

d) “Quả cầu được lấy ra có màu đỏ hoặc ghi số chẵn”.

0/3000 ký tự
Giải thích

Tổng số quả cầu trong hộp là: 15 + 5 = 20 quả.

Xét phép thử: “Lấy ngẫu nhiên một quả cầu trong hộp”.

Ta thấy, các kết quả có thể xảy ra của phép thử trên là đồng khả năng.

a) Xác suất của biến cố A: “Quả cầu được lấy ra có màu xanh” là\(P\left( A \right) = \frac{{15}}{{20}} = \frac{3}{4}.\)

b) Các kết quả để lấy ra quả cầu ghi số chẵn là: 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16; 18; 20.

Vậy xác suất của biến cố B: “Quả cầu được lấy ra ghi số chẵn” là\(P\left( B \right) = \frac{{10}}{{20}} = \frac{1}{2}.\)

c) Các kết quả để lấy ra quả cầu có màu xanh và ghi số lẻ chia cho 3 dư 1: 1; 7; 13.

Vậy xác suất của biến cố C: “Quả cầu được lấy ra có màu xanh và ghi số lẻ chia cho 3 dư 1” là \(P\left( C \right) = \frac{3}{{20}}.\)

d)Các kết quả để lấy ra quả cầu có màu đỏ hoặc ghi số chẵn là: 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16; 17; 18; 19; 20.

Vậy xác suất của biến cố D: “Quả cầu được lấy ra có màu đỏ hoặc ghi số chẵn” là\(P\left( D \right) = \frac{{12}}{{20}} = \frac{3}{5}.\)