Đề kiểm tra Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (có lời giải) - Đề 1

Một hộp có \(10\) phiếu, trong đó có \(2\) phiếu trúng thưởng

11/22

Một hộp có \(10\) phiếu, trong đó có \(2\) phiếu trúng thưởng. Có \(10\) người lần lượt lấy ngẫu nhiên mỗi người \(1\) phiếu. Tính xác suất người thứ ba lấy được phiếu trúng thưởng.

\(\frac{4}{5}.\)

\[\frac{3}{5}.\]

\[\frac{1}{5}.\]

\(\frac{2}{5}.\)

Giải thích

Chọn C

Không gian mẫu là mỗi người lấy ngẫu nhiên \(1\) phiếu.

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là \(\left| \Omega  \right| = 10!\).

Gọi \(A\) là biến cố \(''\)Người thứ ba lấy được phiếu trúng thưởng\(''\). Ta mô tả khả năng thuận lợi của biến cố \(A\) như sau:

● Người thứ ba có \(C_2^1 = 2\) khả năng lấy được phiếu trúng thưởng.

● \(9\) người còn lại có số cách lấy phiếu là \(9!\).

Suy ra số phần tử của biến cố \(A\) là \(\left| {{\Omega _A}} \right| = 2.9!\).

Vậy xác suất cần tính \[P\left( A \right) = \frac{{\left| {{\Omega _A}} \right|}}{{\left| \Omega  \right|}} = \frac{{2.9!}}{{10!}} = \frac{1}{5}.\]