Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng \(\lambda \) của nước đá theo các bước cụ thể sau: Bước 1: Lấy viên nước đá có khối lượng \({m_1}\left( {{\rm{kg}}} \right)\)
a) Nhiệt độ ban đầu của nước đá là \({t_1} = - {10^ \circ }{\rm{C}}\), nhiệt độ ban đầu của nước là \({t_2} = {21^ \circ }{\bf{C}}.\) Vì \({t_2} > {t_1}\) nên nước truyền nhiệt lượng cho nước đá.
a sai.
b) Nhiệt độ nóng chảy của nước đá là \({0^ \circ }{\rm{C}}.\) Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ từ \( - {10^ \circ }{\rm{C}}\) đến \({0^ \circ }{\rm{C}}\) là:
\({Q_1} = {m_1}{c_1}\left( {0 - {t_1}} \right) = 0,15.2100.\left( {0 - \left( { - 10} \right)} \right) = 3150J\).
b đúng.
c) Khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn khối lượng riêng của nước lỏng nên khi cho vào nước, nước đá sẽ nổi lên trên.
c đúng.
d) Khi nước đá nóng chảy hoàn toàn thành nước và đạt nhiệt độ cân bằng \(t = {16^ \circ }{\rm{C}}\), tổng nhiệt lượng khối nước đá ban đầu thu vào gồm 3 phần:
+ Nhiệt lượng tăng từ \( - {10^ \circ }{\rm{C}}\) đến \({0^ \circ }{\rm{C}}\): \({Q_1} = 3150{\rm{\;J}}\)
+ Nhiệt lượng nóng chảy tại \({0^ \circ }{\rm{C}}\): \({Q_2} = \lambda {m_1} = 0,15\lambda \)
Nhiệt lượng phần nước (do đá tan ra) tăng từ \({0^ \circ }C\) lên \({16^ \circ }C\):
\({Q_3} = {m_1}{c_2}\left( {t - 0} \right) = 0,15.4200.16 = 10080J\)
Tổng nhiệt lượng thu vào:
\({Q_{{\rm{thu\;}}}} = {Q_1} + {Q_2} + {Q_3} = 3150 + 0,15\lambda + 10080 = 13230 + 0,15\lambda \left( {\rm{J}} \right)\)
Nhiệt lượng nước ban đầu trong nhiệt lượng kế tỏa ra để giảm nhiệt độ từ \({21^ \circ }C\) xuống \({16^ \circ }C\) là:
\({Q_{{\rm{toa\;}}}} = {m_2}{c_2}\left( {{t_2} - t} \right) = 3,03.4200.\left( {21 - 16} \right) = 63630J\)
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có: \({Q_{{\rm{thu\;}}}} = {Q_{{\rm{toa\;}}}}\)
\(13230 + 0,15\lambda = 63630\)
\( \Rightarrow \lambda = 336000{\rm{\;J}}/{\rm{kg}} = 336,0{\rm{\;kJ}}/{\rm{kg}}\)
d đúng.