Một học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle về quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng xác định bằng dụng cụ như hình bên. Thực hiện 5 lần đo ở nhiệt độ không đổi 300
Ý a: Tính tích p.V cho 5 lần đo lần lượt là:
\({(pV)_1} = 40.1,00 = 40,0\)
\({(pV)_2} = 30.1,34 = 40,2\)
\({(pV)_3} = 20.2,00 = 40,0\)
\({(pV)_4} = 15.2,66 = 39,9\)
\({(pV)_5} = 10.4,02 = 40,2\)
Giá trị trung bình \(\overline {pV} = \frac{{40,0 + 40,2 + 40,0 + 39,9 + 40,2}}{5} = 40,06{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
Như vậy hằng số của quá trình đẳng nhiệt này xấp xỉ \(40{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\), không phải bằng 42. ⇒ Sai.
Ý b: Sai số tuyệt đối của từng lần đo so với giá trị trung bình \(\left( {40,06} \right)\):
\({{\rm{\Delta }}_1} = \left| {40,06 - 40,0} \right| = 0,06\)
\({{\rm{\Delta }}_2} = \left| {40,06 - 40,2} \right| = 0,14\)
\({{\rm{\Delta }}_3} = \left| {40,06 - 40,0} \right| = 0,06\)
\({{\rm{\Delta }}_4} = \left| {40,06 - 39,9} \right| = 0,16\)
\({{\rm{\Delta }}_5} = \left| {40,06 - 40,2} \right| = 0,14\)
Sai số tuyệt đối trung bình: \(\overline {{\rm{\Delta }}\left( {pV} \right)} = \frac{{0,06 + 0,14 + 0,06 + 0,16 + 0,14}}{5} = 0,112 \approx 0,11{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
⇒ Đúng.
Ý c: Trình tự các bước nén khí theo từng nấc, chờ ổn định để nhiệt độ cân bằng với môi trường, ghi nhận lại các cặp giá trị \(\left( {p,V} \right)\) tương ứng và lặp lại thao tác là quy trình tiêu chuẩn để khảo sát định luật Boyle.
⇒ Đúng.
Ý d: Từ phương trình trạng thái \(pV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}}\).
Sử dụng giá trị \(\overline {pV} = 40,06{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} = 40,{06.10^{ - 3}}{\rm{\;atm}}.{\rm{L}}\).
Thay \(R = 0,082{\rm{\;atm}}.{\rm{L}}/\left( {{\rm{mol}}.{\rm{K}}} \right)\) và \(T = 300{\rm{\;K}}\):
\(n = \frac{{40,{{06.10}^{ - 3}}}}{{0,082.300}} \approx 1,{63.10^{ - 3}}{\rm{\;mol}}. \Rightarrow \) Sai.
