Bài tập tự luyện Vật lý Chương 1. Vật lý nhiệt có đáp án

Một học sinh làm thí nghiệm đun nóng để làm 0,020 kg nước đá (thể rắn) ở 0 độ C chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở 100 độ C. Cho nhiệt nóng chảy của nước ở

13/29

Một học sinh làm thí nghiệm đun nóng để làm 0,020 kg nước đá (thể rắn) ở 0 ° C chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở 1 0 0 ° C . Cho nhiệt nóng chảy của nước ở 0 ° C 3 , 3 4 . 1 0 5   J / k g ; nhiệt dung riêng của nước là 4 , 2 0   k J / k g K ; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 1 0 0 ° C 2 , 2 6 1 0 6   J / k g . Bỏ qua hao phí toả nhiệt ra môi trường. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

a

Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 0,020 kg nước đá tại nhiệt độ nóng chảy là 6860 J.

ĐúngSai
b

Nhiệt lượng cần thiết để đưa 0,020 kg nước từ 0 ° C đến 1 0 0 ° C là 8600 J.

ĐúngSai
c

Nhiệt lượng cần thiết để làm hoá hơi hoàn toàn 0,020 kg nước ở 1 0 0 ° C là 42500 J.

ĐúngSai
d

Nhiệt lượng để làm 0,020 kg nước đá (thể rắn) ở 0 ° C chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở 1 0 0 ° C là 60280 J.

ĐúngSai
Giải thích

a) Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 0,020 kg nước đá tại nhiệt độ nóng chảy:

Q 1 = m λ = ( 0 , 0 2 0   k g ) ( 3 , 3 4 1 0 5   J / k g ) = 6 6 8 0   J

b) Nhiệt lượng cần thiết để đưa 0,020 kg nước từ 0 ° C đến 1 0 0 , 0 ° C (tăng 100 độ):

Q 2 = m c Δ T = ( 0 , 0 2 0   k g ) ( 4 , 2 0 1 0 3   J / k g K ) ( 1 0 0 , 0   K ) = 8 4 0 0   J

c) Nhiệt lượng cần thiết để làm hoá hơi hoàn toàn 0,020 kg nước ở 1 0 0 ° C :

Q 3 = m L = ( 0 , 0 2 0   k g ) ( 2 , 2 6 1 0 6   J / k g ) = 4 5 2 0 0   J

d) Tổng nhiệt lượng cần thiết: Q = Q 1 + Q 2 + Q 3 = 6 0 2 8 0   J .

Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.