Một học sinh của dùng bơm tay để bơm không khí vào một quả bóng cao su có thể tích là 3 lít, với áp suất không khí là 105 N/m2. Xung quanh của bơm có chiều cao là 42 cm, đường kính xy lanh là
a) ĐÚNG
Phát biểu này đúng. Có thể áp dụng định luật Boyle cho quá trình biến đổi trạng thái này do nhiệt độ của không khí không thay đổi.
b) SAI
Phát biểu này sai. Thể tích mỗi lần bơm là\[{V_0} = Sh = h\frac{{\pi {d^2}}}{4} = 42.\frac{{{{3,14.5}^2}}}{4} = 824,25{\rm{ }}c{m^3}.\]
c) SAI
Trước khi bơm trong quả bóng đã có không khí có áp suất 105 N/m2.
Gọi \[{{\rm{V}}_{\rm{0}}}{\rm{, }}{{\rm{p}}_{\rm{0}}}\] là thể tích và áp suất mỗi lần bơm
Khi nén vào bóng có thể tích V có áp suất p1\[ \Rightarrow \left( {n{V_0}} \right){p_0} = {p_1}V\]
Trước khi bơm trong quả bóng không có không khí\[{p_1} = p = {5.10^5}{\rm{ N/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\]
\[ \Rightarrow n = \frac{{{p_1}V}}{{{p_0}{V_0}}} = \frac{{{{5.10}^5}.3}}{{{{10}^5}{{.824,25.10}^{ - 3}}}} \approx 18\] lần.
d) SAI
Trước khi bơm trong quả bóng đã có không khí có áp suất 105 N/m2
\[p = {p_1} + {p_0} \Rightarrow {p_1} = p - {p_0} = {5.10^5} - {10^5} = {4.10^5}{\rm{ }}N{\rm{/}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[ \Rightarrow n = \frac{{{p_1}V}}{{{p_0}{V_0}}} = \frac{{{{4.10}^5}.3}}{{{{10}^5}{{.824,25.10}^{ - 3}}}} \approx 15\] lần.