Một hồ nước ở Bắc Ontario đã phục hồi sau một vụ tràn axit khiến tất cả cá hồi ở đó chết. Một chương trình tái thả cá đã thả 800 con cá hồi vào hồ. Ba năm sau, số lượng được ước tính là 6000
Đáp án: 2197.
Dựa vào dữ kiện đề bài, ta có:
+) \(P(0) = 800 \Leftrightarrow \frac{c}{{1 + a \cdot {b^{ - 0}}}} = 800 \Leftrightarrow \frac{c}{{1 + a}} = 800\)
+) \(P(3) = 6000 \Leftrightarrow \frac{c}{{1 + a \cdot {b^{ - 3}}}} = 6000\)
+) Sức chứa của hồ là 8000 con \( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } P(t) = 8000\)
Khi \(t \to + \infty \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b < 1 \Rightarrow {b^{ - t}} \to + \infty (L)}\\{b > 1 \Rightarrow {b^{ - t}} \to 0(tm)}\end{array} \Rightarrow P(t) \to c} \right.\).
Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } P(t) = c = 8000\). Mà \(\frac{c}{{1 + a}} = 800 \Leftrightarrow \frac{{8000}}{{1 + a}} = 800 \Rightarrow a = 9\)
Thay vào \(c = 8000\) và \(a = 9\) phương trình \(\frac{c}{{1 + a.{b^{ - 3}}}} = 6000\) ta được \(\frac{{8000}}{{1 + 9.{b^{ - 3}}}} = 6000\) \( \Leftrightarrow 1 + 9.{b^{ - 3}} = \frac{4}{3} \Leftrightarrow {b^{ - 3}} = \frac{1}{{27}} \Leftrightarrow b = 3\).
Suy ra \(P(t) = \frac{{8000}}{{1 + {{9.3}^{ - t}}}}\).
Hàm số \(P'(t)\) là tốc độ tăng trưởng của đàn cá.
Suy ra tốc độ tăng trưởng tối đa của đàn cá \( = P'{(t)_{\max }}\).
\(P'(t) = - 8000 \cdot \frac{{ - 9 \cdot {3^{ - t}} \cdot \ln 3}}{{{{\left( {1 + {{9.3}^{ - t}}} \right)}^2}}} = 79100 \cdot \frac{{{3^{ - t}}}}{{{{\left( {1 + {{9.3}^{ - t}}} \right)}^2}}}\)
Ta tìm max của \(g(t) = \frac{{{3^{ - t}}}}{{{{\left( {1 + {{9.3}^{ - t}}} \right)}^2}}}\).
Đặt \({3^{ - t}} = a(a > 0)\)\( \Rightarrow g(t) = \frac{a}{{{{(1 + 9a)}^2}}} = \frac{a}{{1 + 18a + 81{a^2}}} = \frac{1}{{\frac{1}{a} + 18 + 81a}}\)
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi \(\frac{1}{a} = 81a \Leftrightarrow 81{a^2} = 1 \Leftrightarrow a = \frac{1}{9}\). Khi đó \({P^\prime }{(t)_{\max }} = 79100 \cdot \frac{1}{{36}} \approx 2197\).
