Bài tập Tính phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm và vận dụng đo mức độ rủi ro lớp 12 (có lời giải)

Một giống cây xoan đào được trồng tại hai địa điểm A và B. Người ta thống kê đường kính thân của một số cây xoan đào 5 năm tuổi ở bảng sau:

Giải thích

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2,3

Giá trị đại diện: 31; 33; 35; 37; 39. Cỡ mẫu ở A và B đều là n = 100.

Đường kính trung bình tại A và B là:

\({\bar x_A} = \frac{{25 \cdot 31 + 38 \cdot 33 + 20 \cdot 35 + 10 \cdot 37 + 7 \cdot 39}}{{100}} = 33,72\);

\({\bar x_B} = \frac{{22 \cdot 31 + 27 \cdot 33 + 19 \cdot 35 + 18 \cdot 37 + 14 \cdot 39}}{{100}} = 34,5\).

Phương sai tại A và B là:

\(S_A^2 = \frac{1}{{100}}(25 \cdot {31^2} + 38 \cdot {33^2} + 20 \cdot {35^2} + 10 \cdot {37^2} + 7 \cdot {39^2}) - {33,72^2} \approx 5,402\);

\(S_B^2 = \frac{1}{{100}}(22 \cdot {31^2} + 27 \cdot {33^2} + 19 \cdot {35^2} + 18 \cdot {37^2} + 14 \cdot {39^2}) - {34,5^2} = 7,31\).

Độ lệch chuẩn tại A và B là:

\({S_A} = \sqrt {5,402} \approx 2,324\); \({S_B} = \sqrt {7,31} \approx 2,704\).

\({S_A} < {S_B}\) nên cây trồng tại địa điểm A có đường kính đồng đều hơn. Độ lệch chuẩn của nó làm tròn là 2,3.