Một gene ở sinh vật nhân thực có chiều dài 272 nm và có tỉ lệ (A + T)/(G + C) = 1 4 . Một đột biến không làm thay đổi chiều dài của gene nhưng làm cho số liên kết hydrogen giảm 3 liên kết.
+ Chiều dài gene ban đầu và gene đột biến là 272nm → Số lượng nucleotide là \[\frac{{272.10.2}}{{3,4}} = 1600\] (Nu).
Do gene ban đầu bị đột biến làm gene đột biến giảm đi 3 liên kết hydrogen nhưng chiều dài không thay đổi.
→ Gene ban đầu bị đột biến thay thế 3 cặp G − C bằng 3 cặp A − T.
+ Do gene ban đầu có tỉ lệ \[\frac{{A + T}}{{G + C}} = \frac{1}{4} = \frac{A}{G}\], lại có A + G = 0,5 → \[\left\{ \begin{array}{l}A = 0,1\\G = 0,4\end{array} \right.\].
→ Số loại nucleotide loại A của gene ban đầu là Abđ = 0,1.1600 = 160 (Nu).
→ Do bị thay thế 3 cặp G − C bằng 3 cặp A − T → Số lượng nucleotide loại A của gene đột biến là Ađb = 160 + 3 = 163 (Nu).
→ Tỉ lệ số nucleotide loại A của gene ban đầu so với số nucleotide loại A của gene đột biến là
.
Đáp án đúng là: 0,98