Một êlectron có điện tích \(e = - 1,{6.10^{ - 19}}C\); khối lượng \({m_e} = 9,{1.10^{ - 31}}\,kg\)bay với tốc độ \(1,{2.10^7}\,m/s\) dọc theo hướng đường sức của điện trường đều từ một điểm c
Giải thích
Chọn đáp án C
\[\begin{array}{l}{A_F} = {{\rm{W}}_{{\rm{d2}}}} - {{\rm{W}}_{d1}} < = > eU = 0 - \frac{{m{v^2}}}{2} < = > e({V_1} - {V_2}) = - \frac{{m{v^2}}}{2}\\ < = > {V_2} = {V_1} + \frac{{m{v^2}}}{{2e}} = 600 + \frac{{9,{{1.10}^{ - 31}}.{{(1,{{2.10}^7})}^2}}}{{2.( - 1,{{6.10}^{ - 19}})}} = 190,5V\end{array}\]