36 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 10 có đáp án

Một dụng cụ gồm một phần có dạng hình trụ, phần còn lại có dạng hình nón. Các kích thước cho trên hình bên. Hãy tính: a) Thể tích của dụng cụ này. b) Diện tích mặt ngoài của dụng cụ (không

29/36

Một dụng cụ gồm một phần có dạng hình trụ, phần còn lại có dạng hình nón. Các kích thước cho trên hình bên. Hãy tính:

a) Thể tích của dụng cụ này.

b) Diện tích mặt ngoài của dụng cụ (không tính nắp đậy).

Một dụng cụ gồm một phần có dạng hình trụ, phần còn lại có dạng hình nón. Các kích thước cho trên hình bên. Hãy tính:  a) Thể tích của dụng cụ này.  b) Diện tích mặt ngoài của dụng cụ (không tính nắp đậy). (ảnh 1)

0/3000 ký tự
Giải thích

 a) Thể tích phần hình trụ là: \({V_1} = \pi h{r^2} = 0,7.\pi .{\left( {\frac{{1,4}}{2}} \right)^2} = 0,343\pi {\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)

Thể tích phần hình nón là: \[{V_1} = \frac{1}{3}\pi h{r^2} = \frac{1}{3}.0,9.\pi .{\left( {\frac{{1,4}}{2}} \right)^2} = 0,147\pi {\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\]

Thể tích của dụng cụ là: \(V = {V_1} + {V_2} = 0,343\pi  + 0,147\pi  = 0,49\pi  \approx 1,5386{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)

b) Diện tích xung quanh của phần hình trụ: \({S_1} = 2\pi rh = 2\pi .0,7.0,7 = 0,98\pi {\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\)

Độ dài đường sinh của hình nón: \(l = \sqrt {0,{9^2} + 0,{7^2}}  = \sqrt {1,3} {\rm{ m}}\)

Diện tích xung quanh của phần hình nón: \({S_2} = \pi rl = \pi .0,7.\sqrt {1,3}  = 0,07\sqrt {130} \pi \left( {{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Diện tích của mặt ngoài dụng cụ là: \(S = {S_1} + {S_2} = 0,98\pi  + 0,07\sqrt {130} \pi  \approx 5,58{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)