Bài tập ôn tập Toán 9 Chương 10 (có đáp án)

Một dụng cụ gồm một phần có dạng hình trụ, phần còn lại có dạng hình nón. Các kích thước cho trên hình vẽ dưới đây. Gọi V1, r1, h1 lần lượt là thể tích, bán kính đáy,

37/50

Một dụng cụ gồm một phần có dạng hình trụ, phần còn lại có dạng hình nón. Các kích thước cho trên hình vẽ dưới đây. Gọi \[{V_1},{r_1},{h_1}\] lần lượt là thể tích, bán kính đáy, chiều cao của phần hình trụ; \[{V_2},{r_2},{h_2}\] lần lượt là thể tích, bán kính đáy, chiều cao của phần hình nón.d) Sai. Thể tích của dụng cụ đã cho là: \[ (ảnh 1)Khi đó:

a

\[{r_1} = {r_2} = 0,7{\rm{\;m}}.\]

ĐúngSai
b

Thể tích phần hình trụ là \[{V_1} = 0,343\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\].

ĐúngSai
c

Thể tích phần hình nón lớn hơn \[0,15\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\].

ĐúngSai
d

Tổng thể tích của dụng cụ đã cho nhỏ hơn \[0,5\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\].

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng. Nhận thấy \[{r_2} = {r_1}.\]

Đổi: \[70{\rm{\;cm}} = 0,7{\rm{\;m}}.\]

Bán kính đáy của phần hình trụ, hình nón là: \[{r_1} = {r_2} = \frac{{1,4}}{2} = 0,7{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]

b) Đúng. Thể tích của phần hình trụ là: \[{V_1} = \pi r_1^2{h_1} = \pi  \cdot {0,7^2} \cdot 0,7 = 0,343\pi {\rm{\;}}\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right){\rm{.}}\]

c) Đúng. Chiều cao của phần hình nón là: \[{h_2} = 1,6 - 0,7 = 0,9{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]

Thể tích của phần hình nón là: \[{V_2} = \frac{1}{3}\pi r_2^2{h_2} = \frac{1}{3}\pi  \cdot {0,7^2} \cdot 0,9 = 0,147\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right){\rm{.}}\]

d) Sai. Thể tích của dụng cụ đã cho là: \[V = {V_1} + {V_2} = 0,343\pi  + 0,147\pi  = 0,49\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right){\rm{.}}\]