Một đoạn phân tử DNA bước vào quá trình tự nhân đôi như hình 1.1. Trong các đoạn mạch I, II, III, IV, đoạn mạch nào tổng hợp mạch mới liên tục, đoạn mạch nào tổng hợp mạch mới giá
Ý | Nội dung | Điểm |
2.1 | I, III: tổng hợp mạch mới liên tục. II,IV:tổnghợp mạch mớigián đoạn. | 0,25 |
2.2 a | - Gene A là của sinh vật nhân thực. - Vì gen A gồm cả các đoạn mã hóa amino acid (exon) và đoạn không mã hóa amino acid (intron) => gen phân mảnh. | 0,25 |
2.2 b | - Để thực hiện dịch mã, mRNA phải mang codon mở đầu và codon kết thúc. - Lập luận hoặc tính toán để giải thích đúng thành phần của mỗi loại mRNA trưởng thành đều chứa codon mở đầu ở exon 1, codon kết thúc ở exon 4. Vì vậy, các mRNA đều chứa exon 1 và exon 4 và có phần sau exon 4 (gồm đoạn Poli A giống nhau). - Thành phần các exon của mỗi loại: + mRNA1= Exon 1+ exon 2+ exon 3 + exon 4 + mRNA2= Exon 1+ exon 3 + exon 4 + mRNA3 = Exon 1+ exon 2+ exon 4 |
0,25
0,25
|
2.2 c | - Đột biến tại vị trí 4200 trong exon 2 chỉ ảnh hưởng đến chuỗi polipeptide do mRNA1 và mRNA3 quy định, không ảnh hưởng đến chuỗi polipeptide do mRNA2 quy định. - Nếu đột biến tạo amino acid giống với amino acid ban đầu do tính chất thoái hóa của mã di truyền (bộ ba đồng nghĩa) => Chuỗi polipeptide không đổi. - Nếu đột biến tạo amino acid khác với amino acid ban đầu (bộ ba sai nghĩa) => Chuỗi polipeptide khác một amino acid. - Đột biến tạo bộ ba kết thúc (bộ ba vô nghĩa )=> Chuỗi polipeptide ngắn hơn. |
0,25
0,25 |

