Bài tập Xác định khoảng tứ phân vị và ý nghĩa của khoảng tứ phân vị trong việc đo mức độ phân tán lớp 12 (có lời giải)

Một công ty cung cấp nước sạch thống kê lượng nước tiêu thụ của các hộ gia đình trong một khu vực trong một tháng ở bảng sau:

17/25

Một công ty cung cấp nước sạch thống kê lượng nước tiêu thụ của các hộ gia đình trong một khu vực trong một tháng ở bảng sau:

Lượng nước tiêu thụ (m3)

[3; 6)

[6; 9)

[9; 12)

[12; 15)

[15; 18)

Số hộ gia đình

24

57

42

29

8

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là nhóm [6; 9).

ĐúngSai
b

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ 11,79.

ĐúngSai
c

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 4,95.

ĐúngSai
d

Giá trị tiêu thụ 3 (\({m^3}\)) là giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu.

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Đúng.               c) Đúng.               d) Sai.

a) Đúng. Tứ phân vị thứ nhất Q1 là trung vị của 80 giá trị nửa dưới. Do đó \({Q_1} = \frac{{{x_{40}} + {x_{41}}}}{2}.\)Do x40; x41 đều thuộc nhóm [6; 9) nên nhóm chứa Q1 là nhóm [6; 9).

b) Đúng. Tứ phân vị thứ ba Q3 là trung vị của 80 giá trị nửa trên. Do đó \({Q_3} = \frac{{{x_{120}} + {x_{121}}}}{2}\). Do x120; x121 đều thuộc nhóm [9; 12) nên nhóm chứa Q3 là nhóm [9; 12).

Ta tính được: \({Q_3} = 9 + \frac{{\frac{{3 \cdot 160}}{4} - 81}}{{42}} \cdot 3 \approx 11,79\).

c) Đúng. Tính tứ phân vị thứ nhất: \({Q_1} = 6 + \frac{{\frac{{160}}{4} - 24}}{{57}} \cdot 3 \approx 6,84\).

Khoảng tứ phân vị là ∆Q = 11,79 – 6,84 = 4,95.

d) Sai. Giới hạn dưới để kiểm tra giá trị ngoại lệ là Q₁ − 1,5ΔQ = 6,84 − 1,5×4,95 = −0,585. Vì 3 > −0,585 nên 3 không phải là giá trị ngoại lệ.