Bài tập Vận dụng kiến thức phương trình mặt phẳng vào giải quyết bài toán liên quan đến thực tế lớp 12 (có lời giải)

Một công trường xây dựng trường học đã thiết lập hệ toạ độ Oxyz. Các mặt kính của toà nhà được kí hiệu là (P), (Q), (R), biết: (P): 2x + y – z – 10 = 0. (Q): 6x + 3y – 3z + 15 = 0. (R): x

18/25

Một công trường xây dựng trường học đã thiết lập hệ toạ độ Oxyz. Các mặt kính của toà nhà được kí hiệu là (P), (Q), (R), biết:

(P): 2x + y – z – 10 = 0.

(Q): 6x + 3y – 3z + 15 = 0.

(R): x − 3y – z + 1 = 0.

Một công trường xây dựng trường học đã thiết lập hệ toạ độ Oxyz. Các mặt kính của toà nhà được kí hiệu là (P), (Q), (R), biết:  (P): 2x + y – z – 10 = 0.  (Q): 6x + 3y – 3z + 15 = 0.  (R): x − 3y – z + 1 = 0. (ảnh 1)

Khi đó:

a

(P) // (Q).

ĐúngSai
b

(P) \( \bot \) (R).

ĐúngSai
c

(P), (Q), (R) đôi một vuông góc.

ĐúngSai
d

Khoảng cách giữa hai bức tường (P) và (Q) là \(\frac{{15}}{{\sqrt 6 }}\).

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.            b) Đúng.            c) Sai.                 d) Đúng.

a) Đúng. Mặt phẳng (P): 2x + y – z – 10 = 0 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {2;1; - 1} \right)\)

Mặt phẳng (Q): 6x + 3y – 3z + 15 = 0 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {6;3; - 3} \right)\).

Ta có: \(\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {6;3; - 3} \right) = 3 \cdot \left( {2;1; - 1} \right) = 3 \cdot \overrightarrow {{n_P}} \) và 3∙(-10) ≠ 15.

Vậy (P) // (Q).

b) Đúng. Mặt phẳng (R): x − 3y – z + 1 = 0 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_R}}  = \left( {1; - 3; - 1} \right)\)

Ta có: \(\overrightarrow {{n_P}}  \cdot \overrightarrow {{n_R}}  = 2 \cdot 1 + 1 \cdot \left( { - 3} \right) + \left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 1} \right) = 0\).

Vậy  (P) \( \bot \) (R).

c) Sai. Ta có (P) \( \bot \) (R) và (P) // (Q).

Mặt phẳng (R): x − 3y – z + 1 = 0 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_R}}  = \left( {1; - 3; - 1} \right)\)

Mặt phẳng (Q): 6x + 3y – 3z + 15 = 0 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {6;3; - 3} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_R}}  \cdot \overrightarrow {{n_Q}}  = 6 \cdot 1 + 3 \cdot \left( { - 3} \right) + \left( { - 3} \right) \cdot \left( { - 1} \right) = 0\).

Vậy (R) \( \bot \) (Q).

Vậy (P), (Q), (R) không đôi một vuông góc.

d) Đúng. Chọn M(5; 0; 0) là điểm thuộc mặt phẳng (P).

Do (P) // (Q) nên:

d((P), (Q)) = d(M, (Q)) = \(\frac{{\left| {5 \cdot 6 + 0 \cdot 3 - 0 \cdot 3 + 15} \right|}}{{\sqrt {{6^2} + {3^2} + {3^2}} }} = \frac{{45}}{{3\sqrt 6 }} = \frac{{15}}{{\sqrt 6 }}\).