30 đề thi THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 14)

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm một lò xo nhẹ có độ cứng

39/40

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm một lò xo nhẹ có độ cứng 40N/m và một quả cầu nhỏ có khối lượng 80g. Nâng quả cầu lên theo phương thẳng đứng tới vị trí lò xo bị nén 2 cm rồi thả nhẹ, con lắc dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng O. Khi quả cầu tới vị trí biên dưới O thì nó dính nhẹ vào một quả cầu có khối lượng 20g đang đứng yên tại đó. Hệ hai quả cầu sau đó dao động điều hòa. Lấy g=10⁢m/s2. Độ lớn động lượng của hệ hai quả cầu khi đi qua O sau đó bằng 

0,008 kgm/s.

0,041 kgm/s.

0,07 kgm/s.

0,025 kgm/s.

Giải thích

Phương pháp: 

Động lượng: p=m.v

Độ giãn lò xo tại VTCB: Δ⁢l=m⁢gk

Tốc độ cực đại: vmax=ω⁢A

Hệ thức độc lập theo thời gian:  A2=x2+v2ω2

Động lượng: p=m.v

Cách giải: 

Độ biến dạng của lò xo tại VTCB: Δ⁢l=m⁢gk=0,08.1040=0,02⁢m=2⁢(c⁢m)

Người ta nâng vật lên trên vị trí lò tự nhiên 2cm, tức cách VTCB 4cm⇒A=4⁢c⁢m

Khi vật cách VTCB 4cm (biên dưới), vật dính thêm 1 quả cầu nhỏ VTCB bị dịch xuống O' với: 

O⁢O'=m'.gk=0,02⋅1040=5.10-3⁢m=0,5⁢(c⁢m)

Hệ 2 vật có vận tốc v = 0, li độ x=3,5⁢c⁢m⇒A'=3,5⁢(c⁢m)

Tần số góc mới ω'=km+m' =400,08+0,02 =20⁢(r⁢a⁢d/s)

Khi qua O, vật có li độ 0,5cm thì có vận tốc là: vO=ω'⁢A'⁣2-x2 =20.3,52-0,52 =0,4⁢3⁢(m/s)

Động lượng hệ hai vật khi đó là: p=m⁢vO=0,1.0,4⁢3 ≈0,07⁢k⁢g.m/s

Chọn C. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm một lò xo nhẹ có độ cứng (ảnh 1)