Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, dao động
Phương pháp:
Độ lớn lực đàn hồi: Fdh=kΔl=kΔl0+x
Độ lớn lực phục hồi: Fph=kx
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị và vòng tròn lượng giác
Tần số góc của con lắc lò xo: ω=gΔl0
Tốc độ trung bình: vtb=SΔt
Cách giải:
Ta có đồ thị:

Giả sử ở vị trí cân bằng, lò xo giãn một đoạn ∆l0
Lực đàn hồi và lực phục hồi có độ lớn cực đại là:
Fdhmax=kΔl0+AFphmax=kA⇒Fdhmax>Fphmax
Từ đồ thị ta thấy đồ thị (1) là đồ thị lực phục hồi, đồ thị (2) là đồ thị lực đàn hồi
Ta có: FdhmaxFphmax=kΔl0+AkA=32⇒2Δl0+A=3A⇒A=2Δl0x¨
Nhận xét: lực phục hồi có độ lớn nhỏ nhất tại vị trí cân bằng → tại thời điểm t1, vật ở vị trí cân bằng
Lực đàn hồi có độ lớn nhỏ nhất tại vị trí lò xo không biến dạng → tại thời điểm t2, vật ở vị trí lò xo không biến dạng lần thứ 2 kể từ thời điểm t1
Lực đàn hồi và lực phục hồi có độ lớn cực đại tại vị trí biên dưới → tại thời điểm t3, vật ở vị trí biên dưới lần đầu tiên kể từ thời điểm t2
Ta có vòng tròn lượng giác:

Từ vòng tròn lượng giác ta thấy từ thời điểm t1 đến t2, vecto quay được góc: Δφ=5π6(rad)
Ta có: Δφ=ωt2−t1⇒5π6=ω.π12⇒ω=10(rad/s)
Mà ω=gΔl0⇒10=10Δl0⇒Δl0=0,1(m)
⇒A=2Δl0=0,2(m)
Nhận xét: từ thời điểm t1 đến t3, vật đi được quãng đường là:
S = 3A = 3.0,2 = 0,6 (m)
Vecto quay được góc:
Δφ=3π2=ω.t3−t1⇒t3−t1=3π210=3π20(s)
Tốc độ trung bình của vật trong khoảng thời gian từ t1 đến t3 là:
vtb=St3−t1=0,63π20≈1,27(m/s)
Chọn D.
