Bài tập Xác định các đại lượng dựa vào công thức lớp 11 (có lời giải)

Một con lắc lò xo dao động với tần số góc omega = 10 rad/s . Tại vị trí có li độ x = 8 cm , vật có vận tốc v = - 60 cm/s

18/30

Một con lắc lò xo dao động với tần số góc \(\omega = 10{\rm{ rad/s}}\). Tại vị trí có li độ \(x = 8{\rm{ cm}}\), vật có vận tốc \(v = - 60{\rm{ cm/s}}\).

a

Biên độ dao động của vật là \(10{\rm{ cm}}\).

ĐúngSai
b

Tốc độ của vật khi đi qua vị trí cân bằng là \(100{\rm{ cm/s}}\).

ĐúngSai
c

Gia tốc của vật tại li độ \(x = 8{\rm{ cm}}\) là \( - 800{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

ĐúngSai
d

Độ lớn gia tốc cực đại là \(10{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\).

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng. \(A = \sqrt {{x^2} + {{\left( {\frac{v}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{8^2} + {{\left( {\frac{{ - 60}}{{10}}} \right)}^2}} = \sqrt {64 + 36} = 10{\rm{ cm}}\).

b) Đúng. Tốc độ qua VCB: \(|{v_{\max }}| = \omega A = 10 \cdot 10 = 100{\rm{ cm/s}}\).

c) Đúng. \(a = - {\omega ^2}x = - {10^2} \cdot 8 = - 800{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

d) Đúng. \({a_{\max }} = {\omega ^2}A = {10^2} \cdot 10 = 1000{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2} = 10{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\).