Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Tại thời điểm lò xo dãn a thì tốc độ của vật là căn 8
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Hệ thức độc lập: \({A^2} = {x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}}\)
Công thức tính động năng: \({{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\)
Công thức tính thế năng: \({{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}k{{\rm{x}}^2}\)
Lời giải
Độ dãn của lò xo tại VTCB là \(\Delta {l_0}\)
Li độ dao động của vật: \(x = \Delta l - \Delta {l_0}\)
Tại 3 thời điểm ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{A^2} = {{\left( {a - \Delta {l_0}} \right)}^2} + \frac{{{{(\sqrt 8 b)}^2}}}{{{\omega ^2}}}\,\,\,\,\,(1)}\\{{A^2} = {{\left( {2a - \Delta {l_0}} \right)}^2} + \frac{{{{(\sqrt 6 b)}^2}}}{{{\omega ^2}}}\,\,(2)}\\{{A^2} = {{\left( {3a - \Delta {l_0}} \right)}^2} + \frac{{{{(\sqrt 2 b)}^2}}}{{{\omega ^2}}}\,\,\,(3)}\end{array}} \right.\)
Từ (1), (2) và (3) \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2.\Delta {l_0}}\\{A = \sqrt {33} .\Delta {l_0}}\end{array}} \right.\)
Tại vị trí lò xo nén 2a ta có:
\({A^2} = {\left( {2a + \Delta {l_0}} \right)^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}}\)
\( \Leftrightarrow 33\Delta l_0^2 = 25\Delta l_0^2 + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} \Rightarrow {v^2} = 8{\omega ^2}\Delta l_0^2\)
Động năng của vật khi đó:
\({{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}m8{\omega ^2}\Delta l_0^2\)
Thế năng của vật khi đó:
\({{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}k{{\rm{x}}^2} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}25\Delta l_0^2\)
⇒Tỉ số giữa động năng và thế năng: \(\frac{{{{\rm{W}}_d}}}{{\;{{\rm{W}}_t}}} = \frac{8}{{25}}\)