Một cốc nhôm có khối lượng 0,20 kg chứa 0,50 kg nước ở nhiệt độ 25 C được đặt vào ngăn đông của tủ lạnh. Sau khoảng thời gian τ (s), nhiệt độ của cả cốc và nước giảm xuống còn 5 C. Bỏ qua sự
a) SAI
Nhiệt lượng mà cốc nhôm và nước đã tỏa ra trong khoảng thời gian τ là:
\({Q}_{1}=\left. ({m}_{c}.{c}_{nh}+{m}_{n}.{c}_{n}) \right..\left. ({t}_{0}-t) \right.=\left. (0,2.900+0,5.4200) \right..\left. (25-5) \right.=45600\) J = 45,6 kJ.
b) ĐÚNG
Công suất làm lạnh trung bình của tủ lạnh ℘ (W) được xác định bằng biểu thức \(℘=\frac{Q}{∆τ}\). Trong đó, Q (J) là nhiệt lượng mà tủ lạnh nhận được từ cốc nhôm và nước trong khoảng thời gian τ (s).
c) SAI
Nếu công suất làm lạnh của tủ lạnh không đổi thì trong khoảng thời gian 0,2τ tiếp theo, độ giảm nhiệt độ của cốc nhôm và nước là:
\(\left| {Q}_{tỏa} \right|=\left| {Q}_{thu} \right|\) \(\left. ({m}_{c}.{c}_{nh}+{m}_{n}.{c}_{n}) \right..∆t=℘.0,2τ=0,2.{Q}_{1}\)
\(∆t=\frac{0,2.{Q}_{1}}{{m}_{c}.{c}_{nh}+{m}_{n}.{c}_{n}}=\frac{0,2.45600}{0,2.900+0,5.4200}=4\)oC.
Vậy, nếu công suất làm lạnh của tủ lạnh không đổi thì trong khoảng thời gian 0,2τ tiếp theo, nhiệt độ của cốc nhôm và nước giảm từ 5oC xuống còn 1oC.
d) SAI
Nếu công suất làm lạnh của tủ lạnh không đổi thì khoảng thời gian cần thiết để làm đông đặc hoàn toàn lượng nước trong cốc (ở 0oC) là:
\(\left| {Q}_{tỏa} \right|=\left| {Q}_{thu} \right|\) \(.{m}_{n}=℘.\)τ
Mà: \({Q}_{1}=℘.τ\)
Suy ra: \(∆τ=\frac{.{m}_{n}.τ}{{Q}_{1}}=\frac{3,34.{10}^{5}.0,5.τ}{45600}≈3,7.τ\)