Một chiếc ô tô đang chạy thì bắt đầu tăng tốc. Quãng đường đi được của chiếc ô tô đó kể từ khi bắt đầu tăng tốc được tính theo công thức: s = t^2 + 16t (s tính bằng mét, t tính bằng giây, t >
Giải thích
a) Quãng đường ô tô đó đi được sau 7 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc là:
s = 72 + 16.7 = 161 (m).
b) Thời gian để đi được quãng đường 80 m kể từ khi bắt đầu tăng tốc là nghiệm của phương trình t2 + 16t = 80 hay t2 + 16t ‒ 80 = 0.
Phương trình t2 + 16t ‒ 80 = 0 có ∆’ = 82 ‒ 1.(‒80) = 144 > 0 và \(\sqrt {\Delta '} = \sqrt {144} = 12.\)
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
\[{t_1} = \frac{{ - 8 + 12}}{1} = \frac{4}{1} = 4\] (thỏa mãn);
\[{t_2} = \frac{{ - 8 - 12}}{1} = \frac{{ - 20}}{1} = - 20\] (không thỏa mãn).
Vậy thời gian để đi được quãng đường 80 m kể từ khi bắt đầu tăng tốc là 4 giây.