Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 19)

Một chiếc hộp đựng 10 viên bi cùng kích thước, trong đó có 6 viên bi màu xanh và 4 viên bi màu đỏ. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp. Gọi A là biến cố: "Lấy được 2 viên bi cùng màu".

76/100

Một chiếc hộp đựng 10 viên bi cùng kích thước, trong đó có 6 viên bi màu xanh và 4 viên bi màu đỏ. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp. Gọi \(A\) là biến cố: "Lấy được 2 viên bi cùng màu". Gọi \(B\) là biến cố: "Lấy được ít nhất một viên bi màu đỏ". Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\(P\left( A \right) = \frac{7}{{15}}\) 

ĐúngSai
b

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{2}{{11}}\)

ĐúngSai
Giải thích

Đáp án đúng là: Mệnh đề 1: Đúng. Mệnh đề 2: Sai.

Phương pháp giải:

Tính xác suất lấy 2 bi cùng màu. Áp dụng công thức xác suất có điều kiện: \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{n\left( {A \cap B} \right)}}{{n\left( B \right)}}\).

Lời giải chi tiết:

Mệnh đề 1: Đúng.

Số cách lấy 2 bi cùng màu: \(n\left( A \right) = C_6^2 + C_4^2 = 15 + 6 = 21\).

Không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = C_{10}^2 = 45\).

Xác suất: \(P\left( A \right) = \frac{{21}}{{45}} = \frac{7}{{15}}\).

Mệnh đề 2: Sai.

Số phần tử biến cố B (ít nhất 1 đỏ): \(n\left( B \right) = 45 - C_6^2 = 45 - 15 = 30\).

Số phần tử \(A \cap B\) (cùng màu và có ít nhất 1 đỏ \( \Rightarrow \) cả 2 viên màu đỏ): \(n\left( {A \cap B} \right) = C_4^2 = 6\).

Xác suất có điều kiện: \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{n\left( {A \cap B} \right)}}{{n\left( B \right)}} = \frac{6}{{30}} = \frac{1}{5}\). Khác \(\frac{2}{{11}}\).