56 câu trắc nghiệm Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 3. Ứng dụng hình học của tích phân có đáp án - Đề 2

 Một chi tiết máy được thiết kế như hình vẽ bên.

22/30

 Một chi tiết máy được thiết kế như hình vẽ bên.

 Một chi tiết máy được thiết kế như hình vẽ bên. (ảnh 1)Các tứ giác \(ABCD,CDPQ\) là các hình vuông cạnh \(2,5\,cm\). Tứ giác \(ABEF\) là hình chữ nhật có \(BE = 3,5\,cm\). Mặt bên\(PQEF\)được mài nhẵn theo đường parabol \(\left( P \right)\) có đỉnh parabol nằm trên cạnh \(EF\). Thể tích của chi tiết máy bằng

\(\frac{{395}}{{24}}\,c{m^3}\).

\(\frac{{50}}{3}\,\,c{m^3}\).

\(\frac{{125}}{8}\,c{m^3}\).

\(\frac{{425}}{{24}}\,c{m^3}\).

Giải thích

Chọn D

 Một chi tiết máy được thiết kế như hình vẽ bên. (ảnh 2)

Gọi hình chiếu của \[P,\,Q\] trên \[AF\] và \[BE\] là \[R\] và\[S\].

Vật thể được chia thành hình lập phương \[ABCD.PQRS\] có cạnh \[2,5\,cm\], thể tích \({V_1} = \frac{{125}}{8}\,c{m^3}\) và phần còn lại có thể tích \[{V_2}\]. Khi đó thể tích vật thể \[V = {V_1} + {V_2} = \frac{{125}}{8} + {V_2}\].

Đặt hệ trục \[Oxyz\] sao cho \[O\] trùng với\[F\], \[Ox\] trùng với\[FA\], \[Oy\] trùng với tia \[Fy\] song song với \[AD\]. Khi đó Parabol \[\left( P \right)\]có phương trình dạng\(y = a{x^2}\), đi qua điểm \[P\left( {1;\frac{5}{2}} \right)\] do đó \[a = \frac{5}{2} \Rightarrow y = \frac{5}{2}{x^2}\].

Cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với \[Ox\] và đi qua điểm \[M\left( {x;0;0} \right),\,0 \le x \le 1\] ta được thiết diện là hình chữ nhật \[MNHK\] có cạnh là \(MN = \frac{5}{2}{x^2}\) và \(MK = \frac{5}{2}\)do đó diện tích \[S\left( x \right) = \frac{{25}}{4}{x^2}\]

Áp dụng công thức thể tích vật thể ta có \[{V_2} = \int\limits_0^1 {\frac{{25}}{4}{x^2}dx}  = \frac{{25}}{{12}}\]

Từ đó \[V = \frac{{125}}{8} + \frac{{25}}{{12}} = \frac{{425}}{{24}}c{m^3}\]