Một chất phóng xạ A phóng xạ α có chu kì bán rã là 4 giờ. Ban đầu (t = 0), một mẫu A nguyên chất có khối lượng 6 kg được chia thành hai phần là I và II.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng định luật phóng xạ về số hạt còn lại sau thời gian t: \[N = {N_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\]
Lời giải
+ Số hạt α tạo thành bằng số hạt nhân A đã bị phóng xạ.
Ta có:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{n_{{\alpha _1}}} = {n_{01}}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - {\rm{\Delta }}t}}{T}}}} \right)}\\{{n_{{\alpha _2}}} = {n_{02}}{{.2}^{\frac{{ - {t_1}}}{T}}}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - {\rm{\Delta }}t}}{T}}}} \right)}\end{array} \Rightarrow \frac{{{n_{{\alpha _1}}}}}{{{n_{{\alpha _2}}}}} = \frac{{{n_{01}}}}{{{n_{02}}}}{{.2}^{\frac{{{t_1}}}{T}}} \Rightarrow \frac{{3,6/22,4}}{{0,6/22,4}}} \right. = \frac{{{m_{01}}}}{{{m_{02}}}}{.2^{\frac{4}{4}}}\]
+ Mặt khác \[{m_{01}} + {m_{02}} = 6000{\rm{g}} \Rightarrow {m_{01}} = 4500{\rm{g}}\]
\[ \Rightarrow \frac{{{n_{{\alpha _1}}}}}{{{n_{{\alpha _3}}}}} = \frac{{1 - {2^{\frac{{ - {\rm{\Delta }}t}}{T}}}}}{{1 - {2^{\frac{{ - {t_3}}}{T}}}}} \Rightarrow \frac{{3,6/22,4}}{{{n_{{\alpha _3}}}}} = \frac{{1 - {2^{\frac{{ - 4}}{4}}}}}{{1 - {2^{\frac{{ - 24}}{4}}}}} \Rightarrow {m_{{\alpha _3}}} = {n_{{\alpha _3}}}.{M_\alpha } = \frac{{81}}{{64}}g\]
Vậy khối lượng chất phóng xạ A của phần I còn lại là
\[{\rm{\Delta }}{m_3} = {m_{01}} - {m_{{\alpha _3}}} = 4500 - \frac{{81}}{{64}} \approx 4499g\]