Bài tập Xác định các đại lượng dựa vào công thức lớp 11 (có lời giải)

Một chất điểm dao động điều hòa có vận tốc v1 = 12 cm/s tương ứng gia tốc a_1 = 64 cm/s^2; vận tốc v2 = 16 cm/s tương ứng gia tốc

19/30

Một chất điểm dao động điều hòa có vận tốc \({v_1} = 12{\rm{ cm/s}}\) tương ứng gia tốc \({a_1} = 64{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\); vận tốc \({v_2} = 16{\rm{ cm/s}}\) tương ứng gia tốc \({a_2} = 48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

a

Tần số góc của dao động là \(4{\rm{ rad/s}}\).

ĐúngSai
b

Tốc độ cực đại của vật là \(20{\rm{ cm/s}}\).

ĐúngSai
c

Gia tốc cực đại của vật là \(80{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

ĐúngSai
d

Biên độ dao động của vật là \(5{\rm{ cm}}\).

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng. Áp dụng công thức \(\omega = \sqrt {\frac{{a_1^2 - a_2^2}}{{v_2^2 - v_1^2}}} = \sqrt {\frac{{{{64}^2} - {{48}^2}}}{{{{16}^2} - {{12}^2}}}} = \sqrt {\frac{{1792}}{{112}}} = \sqrt {16} = 4{\rm{ rad/s}}\).

b) Đúng. Tốc độ cực đại \({v_{\max }} = \sqrt {v_1^2 + {{\left( {\frac{{{a_1}}}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{{12}^2} + {{\left( {\frac{{64}}{4}} \right)}^2}} = \sqrt {144 + 256} = 20{\rm{ cm/s}}\).

c) Đúng. Gia tốc cực đại \({a_{\max }} = \omega {v_{\max }} = 4 \cdot 20 = 80{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

d) Đúng. Biên độ \(A = \frac{{{v_{\max }}}}{\omega } = \frac{{20}}{4} = 5{\rm{ cm}}\).