Đề kiểm tra Công thức xác suất toàn phần – công thức Bayes (có lời giải) - Đề 2

Một căn bệnh có 2% dân số mắc phải. Một phương pháp chẩn đoán được phát triển có  tỷ lệ chính xác

15/22

Một căn bệnh có 2% dân số mắc phải. Một phương pháp chẩn đoán được phát triển có  tỷ lệ chính xác là 99%. Với những người bị bệnh, phương pháp này sẽ đưa ra kết quả dương tính 99% số trường hợp. Với người không mắc bệnh, phương pháp này cũng chuẩn đoán đúng 97%. Lấy một người đi kiểm tra.

a

Xác suất để người đó mắc bệnh khi chưa kiểm tra là \(0,02\).

ĐúngSai
b

Xác suất kết quả dương tính nếu người đó mắc bệnh là: \[0,99\].

ĐúngSai
c

Xác suất kết quả dương tính nếu người đó không mắc bệnh là: \[0,01\].

ĐúngSai
d

Biết rằng đã có kết quả chuẩn đoán là dương tính, xác suất để người đó thực sự bị bệnh là \(0,25\)

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng.

Gọi \[A\]  là biến cố “người đó mắc bệnh”

Xác suất để người đó mắc bệnh khi chưa kiểm tra:\[P\left( A \right) = 2\%  = 0,02\]

b) Đúng

Gọi \[B\]  là biến cố “kết quả kiểm tra người đó là dương tính”

Xác suất kết quả dương tính nếu người đó mắc bệnh là: \[P\left( {B|A} \right) = 99\%  = 0,99\]

c) Sai

Xác xuất kết quả âm tính nếu người đó không mắc bệnh là: \(P\left( {\overline B |\overline A } \right) = 97\%  = 0,97\).

Xác suất kết quả dương tính nếu người đó không mắc bệnh là: \[P\left( {B|\bar A} \right) = 1 - P\left( {\overline B |\overline A } \right) = 1 - 0,97 = 0,03\]

d) Sai

Do đó xác suất để người đó không mắc bệnh khi chưa kiểm tra: \[P\left( {\bar A} \right) = 1 - 0,02 = 0,98\]

Xác suất để người đó thực sự bị bệnh là

\[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {B|\bar A} \right)}} = \frac{{0,02.0,99}}{{0,02.0,99 + 0,98.0,03}} = \frac{{33}}{{82}} \approx 0,402.\]