Một bình hoa dạng khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = - sin x + 2 và trục Ox (tham khảo hình vẽ bên dưới).
Phương pháp giải
Gắn hệ trục tọa độ từ đó dùng ứng dụng tích phân để tính thể tích.
Giải chi tiết:

Giả sử thiết diện qua trục của bình hoa miêu tả như hình vẽ bên dưới.
Chọn hệ trục tọa độ Oxy thỏa mãn gốc tọa độ O trùng với tâm đáy bình hoa,
trục Ox trùng với trục của bình hoa.
Bán kính hình tròn đáy bình hoa bằng
\[{y_A} = 2\]
nên
\[ - \sin {x_A} + 2 = 2 \Rightarrow \sin {x_A} = 0 \Rightarrow {x_A} = 0.\]
Bán kính đường tròn miệng bình hoa bằng
\[{y_B} = 1,5\quad (2\pi < {x_B} < 3\pi ),\]
tức là:
\[\sin ({x_B} - \pi ) + 2 = 1,5 \Rightarrow \sin ({x_B} - \pi ) = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)\]
\[ \Rightarrow {x_B} - \pi = - \frac{\pi }{6} + 2\pi \Rightarrow {x_B} = \frac{{17\pi }}{6}.\]
Khi đó thể tích bình hoa giới hạn bởi các đường
\[y = - \sin x + 2;\quad y = 0;\quad x = 0;\quad x = \frac{{17\pi }}{6}\]
được xác định theo công thức:
\[V = \pi \int_0^{\frac{{17\pi }}{6}} {{{( - \sin x + 2)}^2}} {\mkern 1mu} dx\]
\[ = \pi \int_0^{\frac{{17\pi }}{6}} {(4 - 4\sin x + {{\sin }^2}x)} {\mkern 1mu} dx\]
\[ = \pi \int_0^{\frac{{17\pi }}{6}} {\left( {4 - 4\sin x + \frac{{1 - \cos 2x}}{2}} \right)} {\mkern 1mu} dx\]
\[ = \pi \int_0^{\frac{{17\pi }}{6}} {\left( {\frac{9}{2} - 4\sin x - \frac{{\cos 2x}}{2}} \right)} {\mkern 1mu} dx\]
\[ = \pi \left( {\frac{9}{2}x + 4\cos x - \frac{{\sin 2x}}{4}} \right)|_0^{\frac{{17\pi }}{6}}\]
\[ = \frac{{51{\pi ^2}}}{4} - 32 + \frac{{15\sqrt 3 }}{8}\pi \approx 103,07\;({\rm{d}}{{\rm{m}}^3}).\]
Đáp số: 103.
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Thể tích khối tròn xoay:
\(V = \pi \mathop \smallint \nolimits_a^b |{f^2}\left( x \right) - {g^2}\left( x \right)|dx\)
· Xác định đúng miền quay quanh trục Ox, tính tích phân, làm tròn kết quả theo yêu cầu.
