Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở Đồng Tháp có đáp án

Một bạn học sinh làm thí nghiệm, lấy 1,2 kg nước đá (dạng viên nhỏ) trong tủ đông nơi có nhiệt độ –18 °C để đưa vào đun trong một bình điện đun nước (bình điện) chuyên dụng có thành bằng thủy

22/28

Một bạn học sinh làm thí nghiệm, lấy 1,2 kg nước đá (dạng viên nhỏ) trong tủ đông nơi có nhiệt độ –18 °C để đưa vào đun trong một bình điện đun nước (bình điện) chuyên dụng có thành bằng thủy tinh có thể quan sát được bên trong như Hình I.1. Thông số kĩ thuật của bình điện được cho như Bảng I.1.

Bảng I.1. Thông số kĩ thuật của bình điện

Một bạn học sinh làm thí nghiệm, lấy 1,2 kg nước đá (dạng viên nhỏ) trong tủ đông nơi có nhiệt độ –18 °C để đưa vào đun trong một bình điện đun nước (bình điện) chuyên dụng có thành bằng thủy (ảnh 1)

Dung tích

1.7 lít

Công suất

2 200 W khi nước chưa sôi; 450 W khi nước sôi

Điện nguồn

220 V

Chất liệu

Vỏ bình bằng thủy tinh có khả năng cách nhiệt tốt, dễ tiếp điện.

Chế độ an toàn

Tự hạ công suất khi nước sôi và tự ngắt khi cạn nước.

Khối lượng

1,5 kg

Học sinh đo nhiệt độ của nước đá, nước theo thời gian và đồ thị biểu diễn như trong Hình I.2. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá lần lượt là 2 100 J/(kg.K), 334 000 J/kg; nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10⁶ J/kg. Bình điện được cắm vào nguồn điện 220 V.

Một bạn học sinh làm thí nghiệm, lấy 1,2 kg nước đá (dạng viên nhỏ) trong tủ đông nơi có nhiệt độ –18 °C để đưa vào đun trong một bình điện đun nước (bình điện) chuyên dụng có thành bằng thủy (ảnh 2)

Hiệu suất đun nước của bình điện được xem không đổi trong suốt quá trình đun. Bỏ qua sự thoát hơi nước trong quá trình đun nước.

a

Nhiệt lượng khối nước đá đã nhận vào để nóng chảy hoàn toàn là 400 800 J.

ĐúngSai
b

Hiệu suất đun nước của bình điện bằng 90,(18)%.

ĐúngSai
c

Nhiệt dung riêng của nước được xác định từ thí nghiệm trên có giá trị bằng 4 225 J/(kg.K).

ĐúngSai
d

Nếu bạn học sinh tiếp tục đun nước thì sau khoảng 1,85 giờ bếp tự động tắt (tính từ thời điểm nước bắt đầu sôi; nắp bình được mở trong suốt quá trình hóa hơi).

ĐúngSai
Giải thích

Khối lượng nước đá: \(m = 1,2{\rm{ kg}}\).

a) Đúng.

Nhiệt lượng cần để nước đá nóng chảy hoàn toàn: \(Q = \lambda m = 334000.1,2 = 400800{\rm{ J}}\).

Vậy ý a đúng.

b) Sai.

Theo các giá trị khớp với đồ thị và các ý sau, hiệu suất phải xấp xỉ \(92,18\% \), không phải \(90,(18)\% \).

Vì vậy ý b sai.

c) Đúng.

Từ đồ thị, nước tăng nhiệt độ từ 0°C đến 100°C trong khoảng từ 220 s đến 470 s, tức:

\(\Delta t = 470 - 220 = 250{\rm{ s}}\).

Dùng hiệu suất xấp xỉ \(H = 92,18\% \): \(Q = H.P.\Delta t = 0,9218.2200.250 \approx 506990{\rm{ J}}\).

Nhiệt dung riêng của nước: \(c = \frac{Q}{{m\Delta T}} = \frac{{506990}}{{1,2.100}} \approx 4225{\rm{ J/(kg}}{\rm{.K)}}\).

Vậy ý c đúng.

d) Đúng.

Khi nước đã sôi, bình điện hạ công suất xuống 450 W.

Nhiệt lượng cần để hóa hơi hết 1,2 kg nước: \(Q = mL = 1,2.2,{3.10^6} = 2,{76.10^6}{\rm{ J}}\).

Thời gian hóa hơi: \(t = \frac{Q}{{H.P}} = \frac{{2,{{76.10}^6}}}{{0,9218.450}} \approx 6655{\rm{ s}}\).

Đổi ra giờ: \(t \approx \frac{{6655}}{{3600}} \approx 1,85{\rm{ h}}\).

Vậy ý d đúng.