Một bác tài xế thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: \(km\) bác đã lái xe mỗi ngày trong một tháng ở bảng sau:
Giải thích
Đáp án: \(30,4\).
Cỡ mẫu \(n = 30\)
* Tính \({Q_1}\)
Ta có \(\frac{n}{4} = 7,5 \Rightarrow {Q_1} \in \left[ {120;140} \right)\)
Þ \({Q_1} = 120 + \left( {7,5 - 6} \right) \times \frac{{140 - 120}}{8} = \frac{{495}}{4}\)
* Tính \({Q_3}\)
Ta có \(\frac{{3n}}{4} = 22,5 \Rightarrow {Q_3} \in \left[ {140;160} \right)\)
Þ \({Q_3} = 140 + \left[ {22,5 - \left( {6 + 8} \right)} \right] \times \frac{{160 - 140}}{{12}} = \frac{{925}}{6}\)
Suy ra khoảng tứ phân vị của mẫu là
\({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{925}}{6} - \frac{{495}}{4} = \frac{{365}}{{12}} \approx 30,4\)
