Mô tả không gian mẫu của phép thử. Không gian
Giải thích
Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng theo mẫu sau:
Lần 2 Lần 1 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
1 | (1, 1) | (1, 2) | (1, 3) | (1, 4) | (1, 5) |
2 | (2, 1) | (2, 2) | (2, 3) | (2, 4) | (2, 5) |
3 | (3, 1) | (3, 2) | (3, 3) | (3, 4) | (3, 5) |
4 | (4, 1) | (4, 2) | (4, 3) | (4, 4) | (4, 5) |
5 | (5, 1) | (5, 2) | (5, 3) | (5, 4) | (5, 5) |
Vì a ≠ b nên cặp có hai phần tử trùng nhau không được tính, tức là trong bảng ta phải xóa 5 ô: (1, 1); (2, 2); (3, 3); (4, 4). Do đó không gian mẫu của phép thử là Ω = {(1, 2); (1, 3); (1, 4); (1, 5); (2, 1); (2, 3); (2, 4); (2, 5); (3, 1); (3, 2); (3, 4); (4, 5); (4, 1); (4, 2); (4, 3); (4, 5); (5, 1); (5, 2); (5, 3); (5, 4)}. Vậy không gian mẫu có 20 phần tử.