Mẫu máu của những bệnh nhân được xét nghiệm và cho kết quả như sau:
Câu 6 | a | - Bệnh nhân bị cường Aldosterone: Người E Do: Tăng tiết aldosterol gây nhiễm kiềm do tăng thải H+ và tái hấp thu HCO3- ở ống góp. Vì thế nhiễm kiềm có thể dẫn đến huyết tương tăng pH và HCO3-, cùng với giảm tốc độ hô hấp và tăng PCO2. Thiếu anion trong huyết tương ở mức bình thường, cùng với việc nồng độ Cl- huyết tương hơi cao. - Bệnh nhân được điều trị bệnh mãn tính bằng cách ức chế enzyme cacbonic anhydrase (CA): Người D Do: Thải H+ và tái hấp thu HCO3- phụ thuộc vào sự xuất hiện của enzyme carbonic anhydrase (CA) trong ống thận. Sau khi ức chế enzyme CA, ống thận thải H+ và hấp thu HCO3- sẽ giảm, dẫn đến làm thận tăng thải HCO3-, giảm nồng độ HCO3- trong huyết tương và nhiễm axit. Nhiễm axit kích thích tốc độ hô hấp, dẫn đến giảm PCO2. Sự thiếu anion trong huyết tương sẽ nằm ở mức bình thường. | 0.25
0.25
0.25
0.25
|
b1 | Nồng độ glucose có thể đã cao; nếu người đó đã ăn trong vòng 12 giờ; hiệu ứng của sự gia tăng đột ngột sẽ không được nhìn thấy. | 0,25 | |
b.2 | Tế bào β tiết insulin; nồng độ insulin tăng trong giờ đầu tiên sau khi uống dung dịch glucose; nồng độ insulin tăng từ 60 đến 300 pmol dm-3; tế bào α không tiết glucagon; nồng độ glucagon, không đổi / giảm; từ 42 đến 36 pmol dm − 3; | 0,25 | |
b3 | Nồng độ glucose trong máu giảm (dưới 4 mmol dm – 3); nồng độ insulin, không đổi (ở 60 pmol dm – 3) / giảm (dưới 60 pmol dm – 3); nồng độ glucagon tăng (trên 60 pmol dm – 3); nồng độ glucose sau đó tăng lên; | 0,25 | |
b4 | - Thụ thể màng kích hoạt protein G; Protein G kích hoạt enzym (trong màng) xúc tác chuyển đổi ATP thành AMP vòng; AMP vòng liên kết với enzym kinase không hoạt động; kích hoạt enzym kinase; đây là enzym đầu tiên trong một loại enzym thác nước; enzym kinase kích hoạt enzym phosphorylase kinase; các enzym kinase phosphorylase hoạt hóa kích hoạt các enzym glycogen phosphorylase; glycogen phosphorylase xúc tác sự phân hủy glycogen thành glucose; glucose khuếch tán ra khỏi tế bào (gan) vào máu; | 0,25 |
