30 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 6 có đáp án

Màu hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình là vàng và xanh. Có hai gene ứng với hai kiểu hình này allele trội \(A\) và allele lặn a. Hình dạng hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình là hạt trơn và

23/30

Màu hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình là vàng và xanh. Có hai gene ứng với hai kiểu hình này allele trội \(A\) và allele lặn a. Hình dạng hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình là hạt trơn và hạt nhăn. Có hai gene ứng với hai kiểu hình này allele trội B và allele lặn b. Khi cho lai hai cây đậu Hà Lan, cặp gene của cây con lấy ngẫu nhiên một gene từ cây bố và một gene từ cây mẹ. Giả sử cả cây bố và cây mẹ có kiểu hình “Hạt vàng và trơn”. Cây bố có kiểu gene là (Aa, Bb), cây mẹ có kiểu gene là (Aa, Bb). Tính xác suất để cây con có kiểu hình như cây bố và cây mẹ.

0/3000 ký tự
Giải thích

Có 4 kiểu gene ứng với màu hạt của cây con là \({\rm{AA}};{\rm{Aa}};{\rm{aA}}\);aa.

Có 4 kiểu gene ứng với hình dạng hạt của cây con là \(BB;Bb;bB;bb\).

Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:

Dạng hạt

 

Màu hạt

\(BB\)

\(Bb\)

\(bB\)

\(bb\)

\(AA\)

\(\left( {AA;BB} \right)\)

\(\left( {AA;Bb} \right)\)

\(\left( {AA,bB} \right)\)

\[\left( {AA;bb} \right)\]

\(Aa\)

\(\left( {Aa,BB} \right)\)

\(\left( {Aa,Bb} \right)\)

\(\left( {Aa,bB} \right)\)

\(\left( {Aa;bb} \right)\)

\(aA\)

\(\left( {aA;BB} \right)\)

\(\left( {aA,Bb} \right)\)

\(\left( {aA,bB} \right)\)

\(\left( {aA,bb} \right)\)

\(aa\)

\(\left( {aa,BB} \right)\)

\(\left( {aa,Bb} \right)\)

\(\left( {aa,bB} \right)\)

\(\left( {aa,bb} \right)\)

 

Mỗi ô là một kết quả có thể. Không gian mấu là tập hợp 16 ô của bảng trên.

Như vậy, không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \{ ({\rm{AA}},{\rm{BB}});(AA,Bb);(AA,bB);(AA,bb);(Aa,BB);(Aa,Bb);(Aa,bB);(Aa,bb);(aA,BB);(AA,Bb);(aA,bB);\)

\((aA,bb);(aa,BB);(aa,Bb);(aa,bB);(aa,bb)\} \). Có 16 kết quả có thể là đồng xảy ra.

Gọi \(E\) là biến cố “Cây con có hạt vàng và trơn”.

Cây con có hạt vàng và trơn nếu trong gene màu hạt có ît nhất một allele trội A và trong gene dạng hạt có ít nhất một allele trội B .

Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là (AA, BB); (AA, Bb); (AA, bB); (Aa, B B); (Aa, Bb); (Aa, bB); (aA, BB); (aA, Bb); (aA, bB). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{9}{{16}}\).