Mặt phẳng ( alpha) là mặt phẳng đi qua điểm A ( 1;2;-3) và vuông góc với hai mặt phẳng
a | b | c | d |
Sai | Đúng | Sai | Đúng |
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) vuông góc với hai mặt phẳng: \[\left( P \right):\;x + y + z + 2 = 0;\;\left( Q \right):\;2x - y + z - 4 = 0\]nên có cặp vectơ chỉ phương: \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1;1;1} \right)\) và \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {2; - 1;1} \right)\).
Do đó mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có vectơ pháp tuyến: \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {{n_1}} ;\overrightarrow {{n_2}} } \right] = \left( {2;1; - 3} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là: \(2\left( {x - 1} \right) + \left( {y - 2} \right) - 3\left( {z + 3} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + y - 3z - 13 = 0\).
Do \(2.2 + 0 - 3.0 - 13 \ne 0 \Rightarrow B \notin \left( \alpha \right).\)
Dễ thấy, mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( \beta \right):\;4x + 2y - 6z - 3 = 0\).